Mục đích chương trình và phiên bản nguồn
Phiên bản thứ tám ngày 18 tháng 3 năm 2026 giải thích Chương trình Nhà sản xuất theo Hợp đồng và Nhà giao dịch được Chấp thuận (ACMT), dành cho nhà sản xuất gia công đã đăng ký GST, đặc biệt trong bán dẫn, in ấn và y sinh. Theo quy tắc thông thường, gia công cho khách trên hàng còn ở Singapore phải tính GST; khách nước ngoài chưa đăng ký có thể không khấu trừ được. ACMT cho phép không tính hoạt động gia công đủ điều kiện là cung ứng, cùng ưu đãi tạm hoãn nhập khẩu và khấu trừ đầu vào được chỉ định. Đây là cơ chế hợp đồng và luồng hàng cụ thể, không phải miễn thuế toàn bộ kinh doanh với khách nước ngoài.
Nhà sản xuất, công ty logistics và khách nước ngoài
ACMT CM gia công cho khách nước ngoài rồi giao nội địa hoặc xuất khẩu theo chỉ dẫn. ACMT LOG nhận hàng đã gia công từ CM của cùng khách, sau đó giao cho CM khác hoặc người mua của khách. LOG không được nhận từ hoặc giao cho LOG khác và không được hưởng ưu đãi thuế ACMT của CM. Khách nước ngoài đủ điều kiện thuộc về nơi ngoài Singapore, chưa đăng ký GST hoặc chỉ đăng ký OVR dạng pay-only. Khách vận hành chi nhánh hoặc cơ sở tương tự tại Singapore đã đăng ký GST được coi là đã đăng ký. Phải kiểm tra danh sách chấp thuận công khai để xác nhận tư cách CM/LOG.
Hoạt động nào tạo giá trị gia tăng
Hoạt động đủ điều kiện phải là quy trình áp dụng lên hàng theo hợp đồng với và trực tiếp mang lợi ích cho cùng khách nước ngoài. Sản xuất, xử lý, lắp ráp, kiểm soát chất lượng và thử chức năng theo cơ chế ký gửi, modified turnkey hoặc full turnkey có thể đủ điều kiện. Phân phối và logistics không là hoạt động tạo giá trị gia tăng. Hàng đã gia công là hàng đã được thực hiện hoạt động này theo hợp đồng đủ điều kiện; GST của phí gia công và giao dịch hàng sau đó phải xét riêng.
Năm trường hợp tạm hoãn GST nhập khẩu
CM có thể tạm hoãn GST nhập hàng cho kinh doanh của mình, hàng cung cấp nội địa hoặc xuất khẩu theo Điều 33(2), và hàng sau đó tái xuất theo Điều 33A. CM cũng có thể tái nhập theo Điều 33B hàng của khách nội địa hoặc khách nước ngoài đăng ký GST thông thường, đã gửi ra nước ngoài để gia công; luồng thứ tư này không gồm khách OVR pay-only. Luồng thứ năm áp dụng hàng cùng khách nước ngoài ký gửi để gia công, sau đó xuất khẩu, giao CM/LOG khác hoặc người mua của khách; hàng lỗi và dư có thể do CM hoặc đơn vị được chỉ định tiêu hủy, xử lý. Bên ủy thác theo Điều 33(2)/33A phải chưa đăng ký hoặc chỉ OVR pay-only. Khi hàng đổi tính chất, đại lý Điều 33(2) vẫn phải theo dõi và bảo đảm toàn bộ hàng nhập được cung cấp.
Phí gia công không tính là cung ứng và hàng cuối cùng
Khi hàng xuất khẩu, giao CM/LOG khác hoặc người mua của khách nước ngoài, phí tạo giá trị gia tăng đủ điều kiện có thể không tính là cung ứng. Hàng rời Singapore phải có bằng chứng xuất khẩu. Giao nội địa cho người mua thực sự của khách thì dù phí gia công riêng không tính là cung ứng, CM vẫn phải tính GST theo giá bán hàng thực tế của khách nước ngoài. Phí gia công được loại không cần điền tờ khai GST; hàng xuất khẩu được khai là cung ứng hàng hóa thuế suất 0%.
Sản xuất lỗi và dư thừa
Ưu đãi cũng áp dụng sản phẩm lỗi hoặc dư vốn phát sinh tất yếu từ tổng thể công việc sản xuất được giao: lỗi là không đạt chất lượng; dư là vượt số lượng khách cần. Có thể xuất khẩu với chứng từ, hoặc trực tiếp hay qua LOG giao đơn vị xử lý chất thải để tiêu hủy/xử lý nội địa không có đối giá, với chứng nhận phế liệu hoặc tiêu hủy. CM tự xử lý phải trình Cục trưởng Thuế (Comptroller) chi tiết quy trình, chứng từ và xin xác nhận. Bán phế liệu trong nước phải thay khách tính GST trên đối giá nhận được. Thuế đầu vào quy thuộc hoạt động gia công không tính là cung ứng vẫn có thể được khấu trừ theo Điều 19 và 20 GST Act.
Khấu trừ GST mua hàng nội địa của khách
Nếu khách nước ngoài mua hàng nội địa từ nhà cung cấp đăng ký GST và giao CM làm đầu vào gia công cho cùng khách, CM có thể khấu trừ GST, gồm nguyên liệu và bán thành phẩm. Hàng cuối cùng phải theo luồng xuất khẩu, giao được phép hoặc xử lý hàng lỗi/dư được chấp thuận. Điểm chính là CM thực sự chịu thuế: tự trả không yêu cầu khách trả lại, hoặc hoàn thuế khách đã trả, bằng tiền hoặc bù phí gia công; phải giữ bằng chứng thanh toán/hoàn. Hàng không đi vào quy trình này không được khấu trừ theo ưu đãi.
Hóa đơn, thời điểm và hàng CM tự bán
Hóa đơn thuế nhà cung cấp nội địa phải ghi bên mua theo hợp đồng là khách nước ngoài, không đổi sang CM; CM giữ bản sao cùng phiếu giao hàng có CM ký nhận. Có thể khấu trừ theo kỳ ngày hóa đơn, hoặc nhất quán dùng ngày ghi sổ muộn hơn với kiểm soát chống trùng. Khi CM riêng biệt bán nguyên liệu trong nước cho khách, phải lập hóa đơn và tính GST bình thường. Nếu hàng ký gửi lại CM để gia công đủ điều kiện và CM chịu thuế theo cùng điều kiện, CM cũng có thể khấu trừ thuế đó với tư cách đại lý của khách.
Điều kiện kinh doanh của CM
CM phải đăng ký GST, doanh thu năm ít nhất S$10 triệu, thuộc ngành bán dẫn, in ấn hoặc sản xuất hoạt chất dược phẩm. Lĩnh vực y sinh khác hay ngành khác có thể trình lý do, hợp đồng, cơ chế để xin xét từng trường hợp. Tỷ lệ nắm giữ cổ phần lẫn nhau giữa CM và khách nước ngoài không được vượt 50%, trừ chấp thuận riêng. Hợp đồng tạo giá trị gia tăng cho khách nước ngoài phải chiếm ít nhất 51% doanh thu năm; Comptroller cũng xét hợp đồng có giá trị đáng kể ít nhất S$1 triệu. Có thể dựa lịch sử hoặc dự báo được chứng minh trong 12 tháng từ ngày xin, gồm hợp đồng chưa ký nhưng có bằng chứng sắp đạt được.
Phép thử xuất khẩu và rà soát hằng năm
Điều kiện tư cách CM yêu cầu xuất khẩu ít nhất 85% hàng gia công cho khách nước ngoài. Với từng cơ chế không tính là cung ứng, điều khoản trách nhiệm và danh sách quy định CM xuất ít nhất 85%, hoặc giao 100% cho CM/LOG khác được cùng khách chỉ định, và xử lý phù hợp hàng lỗi/dư. Những phép thử cơ chế không xóa điều kiện tư cách tổng thể riêng. Phải rà soát năm, xác nhận người nhận hiện được chấp thuận và thông báo việc giao theo ACMT. Cơ chế mới cần qua bảy phép thử Phụ lục C: đăng ký của khách, quan hệ liên kết, hợp đồng đủ điều kiện và hưởng lợi trực tiếp, luồng xuất/giao được phép, thuế bán nội địa, bằng chứng xử lý và kiểm soát tồn kho.
Điều kiện tồn kho và chứng nhận y sinh
Phải luôn theo dõi hàng ký gửi nhận vào, dở dang, giao nội địa/xuất khẩu, sản phẩm lỗi/dư trong mức dung sai đã thỏa thuận với khách và tồn kho còn lại. Bên bán dẫn/in ấn dùng Phụ lục B và danh sách trước khi xin CM; IRAS có thể đến cơ sở. Doanh nghiệp y sinh có chứng nhận GMP theo PIC/S hoặc tương đương với kiểm soát tồn kho tương tự có thể đáp ứng điều kiện này, kèm chứng nhận còn hiệu lực và/hoặc thông báo HSA tự gia hạn giấy phép sản xuất theo trường hợp. Không có chứng nhận thì dùng kiểm soát Phụ lục B áp dụng và danh sách; cũng có thể bị kiểm tra tại cơ sở.
Tính thuế khi nhận hàng là bước riêng
CM nhận hàng đã gia công từ CM/LOG khác, và LOG nhận từ CM, phải thực hiện recipient accounting, tức tính thuế tại bên nhận. Coi việc nhận hàng là cung ứng nội địa trong kinh doanh, tính thuế đầu ra đồng thời khấu trừ cùng số thuế đầu vào, theo giá thị trường. Nếu không có giá thị trường thực tế hoặc không biết giá, dùng giá danh nghĩa S$1 mỗi đơn vị nhân số lượng nhận. Giá trị ghi Ô 1 và 5; thuế ghi Ô 6 và 7. Cách tính khi nhận không thay thế việc tính thuế khi bán sau đó cho người mua thực sự.
Phân phối, thời điểm tính thuế và đăng ký của bên nước ngoài
Với tư cách đại lý phân phối, CM/LOG tính GST hàng nội địa theo giá bán thực tế của khách; thời điểm là sớm nhất trong giao hàng, xuất hóa đơn liên quan hoặc nhận tiền. Xuất khẩu phải có chứng từ và ghi Ô 2; thu nhập phế liệu nội địa phải tính thuế. Chỉ khi CM/LOG được chỉ định đã tính GST thì cung ứng hàng thuộc ACMT mới được loại khỏi phép tính ngưỡng đăng ký của khách nước ngoài. Nếu cung ứng chịu thuế khác trong năm không vượt S$1 triệu, có thể không cần đăng ký thông thường, nhưng vẫn phải xét OVR áp dụng riêng. Phí logistics vẫn theo GST thông thường.
Phân biệt khách mua thực sự với người nhận không được phép
Nguồn cho phép rõ việc giao cho người mua thực sự của khách nước ngoài, tính GST hàng theo giá bán và không tính phí gia công là cung ứng. Nguồn còn coi việc giao cho người không được phép ngoài luồng mua bán đó, như thực thể liên kết nội địa của khách không thuộc ACMT, là cung ứng hàng theo giá thị trường và tính GST phí gia công bình thường. Đoạn 6.4 và 15.1(b) dùng cách diễn đạt rộng cho giao non-ACMT, còn đoạn 4.2 và Phụ lục D giữ rõ luồng khách mua cuối. Cần đọc kết hợp, ghi vai trò người nhận; nếu không xác định rõ là luồng bán được phép, nên xin IRAS xác nhận.
Sơ đồ khai nhập khẩu và luân chuyển tiếp theo của CM
Nhập ký gửi ghi Ô 5 và 9, GST tạm hoãn. Đầu vào nội địa đủ điều kiện của khách ghi Ô 5 và 7. Nhận từ người được chấp thuận khác theo recipient accounting ghi Ô 1, 5, 6, 7. Xuất khẩu ghi Ô 2; bán cho khách nội địa cuối ghi giá thực tế ở Ô 1 và 6. Chuyển CM/LOG khác được chấp thuận thì bên giao không khai hàng chuyển vì bên nhận tính thuế lúc nhận. Chuyển non-ACMT không được phép ghi giá thị trường ở Ô 1 và 6, phí gia công cũng ghi Ô 1 và 6. Phí gia công đủ điều kiện không tính là cung ứng không cần khai; bán phế liệu có đối giá ghi Ô 1 và 6.
Kiểm soát CM: nhận hàng và sản xuất
Giữ hồ sơ nguyên liệu nhận, dở dang, hao hụt và tồn kho nguyên liệu, xuất khẩu, giao người được chấp thuận, giao khách, giao không được phép và xử lý hàng lỗi/dư. Mọi nhận, thay thế, trả hàng phải có phiếu nhận, phiếu giao ký nhận và Material Quality Rejects hoặc hồ sơ tương đương. Chỉ xuất nguyên liệu bằng Material Requisition Form được duyệt dựa trên Manufacturing Order, hoặc tài liệu được kiểm soát tương đương. Lệnh sản xuất theo dõi mô tả, lượng nguyên liệu, giai đoạn hoàn thành và chờ thực hiện, nối luồng hàng của khách với quy trình sản xuất.
Kiểm soát CM: bằng chứng giao hàng và khấu trừ
Khấu trừ mua thay khách phải giữ hóa đơn nhà cung cấp ghi khách, phiếu giao CM ký và bằng chứng trả/hoàn thuế. Bù phí phải thể hiện rõ trên hóa đơn hoặc bảng tài khoản. Hóa đơn xuất khẩu, giấy phép, phiếu đóng gói và giao hàng phải truy về đơn mua của khách cùng Bill of Materials nêu loại, lượng đầu vào, nhận diện thành phẩm xuất và nguyên liệu ký gửi bên trong. Giao nội địa phải có danh tính người nhận, số lượng, ký nhận và hóa đơn thuế CM tính theo giá bán của khách. Xử lý hàng phải có chứng nhận đơn vị xử lý và hóa đơn dịch vụ xử lý nếu có.
Kiểm kê, đối chiếu và kiểm toán ngoài
CM kiểm kê/kiểm toán nội bộ toàn bộ ít nhất hằng năm; chênh lệch vượt dung sai thỏa thuận phải thông báo ngay và giải thích. Bảng đối chiếu định kỳ cho khách ghi lượng giao, lượng còn giữ, người nhận và lượng tương ứng; kiểm toán ngoài của khách có thể kiểm tra thực tế rồi xác nhận. IRAS có thể yêu cầu kiểm toán độc lập hệ thống, kiểm soát tồn kho; ý kiến có ngoại trừ phải báo trong một tháng. Mọi hồ sơ phải sẵn cung cấp. LOG có quy tắc chênh lệch chặt hơn: mọi thiếu hụt phải báo ngay, tính thuế đầu ra theo giá thị trường trong kỳ phát hiện.
Điều kiện LOG và khác biệt với ưu đãi nhà sản xuất
LOG phải đăng ký GST và được chỉ định phân phối hàng đã gia công từ CM của khách nước ngoài cho CM khác hoặc người mua của khách. Tỷ lệ cổ phần nắm giữ lẫn nhau không vượt 50%, trừ chấp thuận riêng. Ít nhất 85% hàng đã gia công nhận vào phải xuất khẩu. Phải có kế toán tồn kho cập nhật, tuân thủ IRAS/hải quan tốt và dùng ASK hoặc tham gia ACAP. Tư cách LOG không cho tạm hoãn nhập khẩu, loại phí logistics khỏi cung ứng hoặc khấu trừ mua thay khách như CM; có thể còn điều kiện bổ sung như bảo lãnh.
Kiểm soát luân chuyển của LOG
Theo dõi hàng nhận CM, xuất khẩu, giao khách nội địa, tiêu hủy/xử lý, trả CM làm lại và tồn kho; kiểm kê toàn bộ hằng năm. Nhận hàng giữ phiếu nhận, phiếu giao ký nhận; xuất kho có tài liệu vận chuyển/giao được duyệt và bằng chứng xuất khẩu thích hợp. Đối chiếu số lượng nhập, xuất và cuối kỳ; hệ thống kế toán phải trích được khách nội địa và lượng giao, đồng thời báo định kỳ cho khách nước ngoài. Giữ bảng đối chiếu, làm kiểm toán độc lập khi được yêu cầu; ý kiến có ngoại trừ báo trong một tháng.
Khai của LOG và bằng chứng xử lý hàng
Nhận từ CM theo recipient accounting ghi Ô 1, 5, 6, 7. Bán nội địa cuối ghi giá bán của khách tại Ô 1, 6; xuất có chứng từ ghi Ô 2. LOG giao CM khác được cùng khách chỉ định không khai; CM nhận tính thuế. Chuyển giữa LOG bị cấm. Chuyển non-ACMT không được phép ghi giá thị trường ở Ô 1, 6; đối giá phế liệu nội địa và thiếu hụt giữ kho cũng ở Ô 1, 6, thiếu hụt dùng giá thị trường trong kỳ phát hiện. Giữ bằng chứng xử lý, cung cấp bản sao cho CM của khách khi cần. Phí logistics theo điều kiện riêng chịu thuế suất thông thường hoặc 0% bình thường.
Rà soát tuân thủ cấp chủ thể hoặc nhóm GST
CM và LOG phải khai GST, thuế thu nhập đúng hạn; nộp GST, thuế thu nhập, thuế bất động sản, thuế khấu trừ tại nguồn và tuân hải quan. ASK tự rà soát tính đúng của tờ khai, sớm phát hiện sai để tự nguyện khai báo. ACAP xác nhận khuôn khổ kiểm soát GST vững chắc. Đăng ký bộ phận phải rà soát/cam kết ở toàn chủ thể; đăng ký nhóm thì mọi thành viên GST phải dùng ASK hoặc cam kết ACAP. Những điều kiện tư cách và kiểm soát được chỉ định cho từng vai trò có hiệu lực pháp luật.
Hồ sơ xin và sơ đồ chuỗi cung ứng
CM dùng GST F14A và danh sách trước khi xin; LOG dùng F14B. Nộp báo cáo tài chính kiểm toán mới nhất với ý kiến không ngoại trừ; mô tả, sơ đồ hợp đồng từng khách và tỷ lệ xuất khẩu; y sinh kèm GMP hoặc HSA áp dụng. Sơ đồ Phụ lục H nêu khách, nhà cung cấp nội địa, loại đầu vào nội địa/nước ngoài, dịch vụ gia công và cách thu phí, thành phẩm, LOG/CM chỉ định, tên người mua chính, tỷ lệ giao nội địa/xuất và bằng chứng xử lý hàng. Có thể gộp sơ đồ cho khách có chuỗi giống nhau, cùng tài liệu khác được yêu cầu.
ASK, ACAP và xét duyệt
Nộp khai ASK được chuyên gia nội bộ hoặc thuê ngoài có chứng nhận hành nghề/tư vấn GST của SCTP xác nhận, và giữ bảng làm việc Phần 3. Được tham gia ACAP thành công có thể miễn; nếu rút hoặc không đạt tư cách thì phải cam kết ASK ngay và nộp khai được xác nhận trong sáu tháng. Có ACAP còn hiệu lực có thể dùng PAR F28 hoặc gia hạn F29; không gia hạn ACAP phải làm PAR lần hai và nộp F28A, do chuyên gia GST được công nhận thực hiện hoặc xác nhận. Hồ sơ đầy đủ thường có kết quả trong một tháng; bổ sung hoặc thăm cơ sở có thể kéo dài, và có thể cần bảo lãnh.
Hiệu lực, thay thế MES và gia hạn
Chấp thuận ban đầu ba năm, phải liên tục đáp ứng tư cách và điều kiện riêng trong thư duyệt. ACMT của CM thay thế MES đã có; rút ACMT rồi xin MES được xét như hồ sơ mới. Thư mời gia hạn quy định hạn nộp danh sách tự rà soát ACMT, khai ASK được xác nhận và phụ lục giao dịch ACMT được xác nhận. Gia hạn không có sai phạm nghiêm trọng có thể tối đa năm năm; người có ACAP có thể duy trì ACMT theo thời hạn ACAP. Mất điều kiện ở bất kỳ lúc nào đều có thể bị thu hồi.
Rút khỏi chương trình và giải phóng toàn bộ hàng
Khi không còn đủ điều kiện phải tự rút và thông báo bằng văn bản cho Comptroller trong 30 ngày. Không thông báo có thể bị thu hồi hồi tố, truy thu thuế lẽ ra không được tạm hoãn, loại khỏi cung ứng hoặc khấu trừ theo quy tắc thông thường. Trước khi rút, không gia hạn hoặc bị thu hồi phải hoàn tất mọi hợp đồng khách và giao hết hàng đã gia công, không còn hàng ACMT. Sau chấm dứt, CM nhập bằng giấy phép có nộp thuế, gia công theo GST thông thường và không tiếp tục khấu trừ thuế mua nội địa của khách theo ACMT.
Bốn loại hàng khi hủy đăng ký GST
Với hàng tự sở hữu nhập tạm hoãn, nếu tổng tài sản và tồn kho chịu thuế ngày cuối đăng ký vượt S$10.000, phải tính thuế quy ước trong khai cuối theo quy tắc thường. Hàng bên ủy thác nước ngoài còn giữ theo Điều 33(2)/33A phải nộp lại GST nhập theo Hướng dẫn Nhập khẩu. Hàng Điều 33B phải có cung ứng gia công chịu thuế trước hủy đăng ký, nếu không phải nộp GST tái nhập. Hàng ACMT ký gửi, đầu vào nội địa và hàng đã gia công phải hoàn thành gia công, xuất/giao và tính thuế áp dụng trước khi đơn hủy có thể được xét; không được để lại hàng ACMT.
Nộp bù, sửa và hình phạt
Tạm hoãn sai phải chủ động nộp bù không chờ yêu cầu, ghi thuế đầu ra trong kỳ nhập ban đầu và không được khấu trừ khoản nộp bù đó. Loại phí khỏi cung ứng sai phải xử lý theo thuế đầu ra thông thường, gồm khách liên kết/khách đăng ký không đủ điều kiện hoặc cơ chế nhận không được phép. Bỏ tính thuế bán cho khách dùng giá bán thực tế; chuyển non-ACMT không được phép dùng giá thị trường và có thể phải nộp thêm thuế phí gia công, nhập khẩu. Khấu trừ thuế mua của khách khi không chịu thuế phải hoàn lại trong kỳ đã khấu trừ. Kỳ đã khai dùng GST F7 sửa, hoặc xét điều kiện ưu đãi hành chính sửa lỗi áp dụng; có thể bị phạt và thu hồi tư cách.
Thao tác giấy phép mới nhất và kiểm soát chuyển phát nhanh
Sửa đổi tháng 3 năm 2026 làm rõ nhập trực tiếp dùng giấy phép ME/MC; trên TradeNet chọn thông điệp IN-Non-Payment, loại khai APS—Approved Premise/Scheme, mã Place of Receipt là ME. Người chuẩn bị/phê duyệt GST Tax Matters được ủy quyền Corppass có thể duy trì tối đa 20 đại lý khai qua myTax Portal. FedEx, UPS và DHL Express không cần bổ nhiệm riêng; khai theo Inward Summary Reports tháng hoặc chứng nhận nhập phụ. Khi thông báo bằng văn bản không cho hãng dùng tư cách chuyển phát, họ chuyển sang giấy phép nộp thuế và yêu cầu bạn hoàn lại khoản GST nhập khẩu mà họ đã trả; chỉ khấu trừ theo điều kiện thông thường. CM vẫn chịu trách nhiệm mọi giấy phép dùng tư cách mình và phải kiểm soát bổ nhiệm, lạm dụng.
Lịch sử phiên bản và liên hệ
Bản đầu tháng 7 năm 2018; tháng 10 năm 2019 thêm khách OVR pay-only; tháng 3 năm 2021 dùng tên SCTP; tháng 8 năm 2022 cập nhật phạm vi OVR mở rộng; tháng 1 năm 2023 và 2024 sửa biên tập. Tháng 1 năm 2026 làm rõ hãng chuyển phát được tự động là đại lý khai và yêu cầu không gia hạn ACAP; tháng 3 làm rõ thao tác giấy phép nhập. Cần hiểu ngày theo kỳ giao dịch; có thể hỏi Bộ phận GST IRAS qua Contact Us về cơ chế và hướng dẫn.
Nguồn chính thức
Bản dịch tiếng Việt giữ đầy đủ nội dung bài viết tiếng Trung, gồm điều kiện, bước thực hiện và phụ lục trong phạm vi bài viết; các thông tin thực chất đã được đối chiếu PDF chính thức. Liên kết bản gốc dùng kiểm tra cách diễn đạt chính thức; cần phân biệt ngày tài liệu và những sửa đổi về sau.
Xem PDF gốc chính thức ↗