Mục lục bài viết
Cách sử dụng hệ số nhân theo tuổi
Bảng cung cấp hệ số nhân theo tuổi dùng trong phép tính theo luật. Phải chọn đúng loại bồi thường và cách xác định tuổi mà quy tắc yêu cầu. Hệ số không phải tỷ lệ phần trăm, cũng không phải số tiền bồi thường được bảo đảm.
Toàn bộ nhóm tuổi
Dưới đây là đầy đủ 53 nhóm số liệu thực tế; không được dùng thay thế hệ số tử vong và hệ số mất khả năng lao động cho nhau.
| Tuổi | Hệ số |
|---|---|
| 14 tuổi trở xuống | 136 |
| 15 tuổi | 135 |
| 16 tuổi | 135 |
| 17 tuổi | 134 |
| 18 tuổi | 134 |
| 19 tuổi | 133 |
| 20 tuổi | 132 |
| 21 tuổi | 132 |
| 22 tuổi | 131 |
| 23 tuổi | 130 |
| 24 tuổi | 129 |
| 25 tuổi | 128 |
| 26 tuổi | 127 |
| 27 tuổi | 127 |
| 28 tuổi | 125 |
| 29 tuổi | 124 |
| 30 tuổi | 123 |
| 31 tuổi | 122 |
| 32 tuổi | 121 |
| 33 tuổi | 120 |
| 34 tuổi | 118 |
| 35 tuổi | 117 |
| 36 tuổi | 115 |
| 37 tuổi | 114 |
| 38 tuổi | 112 |
| 39 tuổi | 110 |
| 40 tuổi | 108 |
| 41 tuổi | 107 |
| 42 tuổi | 106 |
| 43 tuổi | 105 |
| 44 tuổi | 104 |
| 45 tuổi | 103 |
| 46 tuổi | 102 |
| 47 tuổi | 101 |
| 48 tuổi | 100 |
| 49 tuổi | 98 |
| 50 tuổi | 96 |
| 51 tuổi | 94 |
| 52 tuổi | 92 |
| 53 tuổi | 90 |
| 54 tuổi | 88 |
| 55 tuổi | 86 |
| 56 tuổi | 84 |
| 57 tuổi | 82 |
| 58 tuổi | 80 |
| 59 tuổi | 78 |
| 60 tuổi | 75 |
| 61 tuổi | 72 |
| 62 tuổi | 68 |
| 63 tuổi | 63 |
| 64 tuổi | 58 |
| 65 tuổi | 53 |
| 66 tuổi trở lên | 48 |
Ví dụ tính
Ở tuổi 35, hệ số mất khả năng lao động là 155 và hệ số tử vong là 117. Giả sử thu nhập bình quân tháng S$2.000, phép tính chưa áp dụng mức sàn và trần lần lượt là S$310.000 cho mất khả năng lao động, rồi nhân với tỷ lệ được đánh giá, và S$234.000 cho tử vong. Kết quả cuối cùng vẫn chịu mức sàn, trần áp dụng theo ngày tai nạn và điều kiện yêu cầu bồi thường.
