Phạm vi mô-đun ba phần B và điểm xuất phát kế toán
Mô-đun ba phần B bản thứ hai tháng 6 năm 2026 của IRAS giải thích các điều chỉnh khác đối với thuế thuộc phạm vi: tín dụng thuế, sửa đổi sau khai, thay đổi thuế suất, thuế chưa trả, lựa chọn lỗ GloBE và thuế phân phối. Phần này tiếp nối khóa học thuế thuộc phạm vi đã điều chỉnh, không thay thế quy tắc thuế hiện hành, thuế hoãn lại, truy thu và phân bổ thuế ở các phần trước.
FANIL là thu nhập hoặc lỗ ròng theo kế toán tài chính. Tín dụng ghi là thu nhập trong tài khoản có thể phải loại khỏi thu nhập GloBE; nếu ghi giảm thuế, có thể phải cộng lại vào chi phí thuế rồi chuyển thành thu nhập. Xử lý tùy loại tín dụng theo luật, thực thể là bên được cấp ban đầu hay bên mua, chính sách kế toán và thời điểm, không chỉ dựa vào tên gọi tín dụng thuế.
Tín dụng hoàn lại đủ điều kiện: bốn năm và khoản tương đương tiền
Tín dụng thuế hoàn lại đủ điều kiện (QRTC) phải được trả bằng tiền hoặc khoản tương đương tiền trong bốn năm sau khi thực thể đáp ứng điều kiện nhận tiền theo luật địa bàn cấp tín dụng. Tín dụng liên quan thuế quy gán đủ điều kiện hoặc thuế quy gán hoàn lại không đủ điều kiện không thuộc loại này.
QRTC được xử lý là thu nhập GloBE, không phải khoản giảm thuế thuộc phạm vi. Nếu tài khoản đã ghi thu nhập thì không phải phân loại lại; nếu ghi chi phí thuế âm thì cộng tín dụng vào FANIL và cộng lại khoản giảm trước đó trong chi phí thuế hiện hành đủ điều kiện. Tín dụng liên quan mua hoặc xây dựng tài sản, khi đủ điều kiện quy định, theo chính sách kế toán của bên được cấp ban đầu về giảm giá trị ghi sổ tài sản hoặc thu nhập hoãn lại; QRTC khác ghi thu nhập theo mệnh giá trong năm phát sinh quyền hưởng.
Tín dụng chuyển nhượng có thể giao dịch trên thị trường: phép thử của bên được cấp ban đầu
Điều kiện chuyển nhượng của bên được cấp ban đầu yêu cầu luật cho phép chuyển tín dụng cho bên không liên quan trong niên độ được cấp hoặc trong mười lăm tháng sau khi niên độ ấy kết thúc. Khả năng giao dịch trên thị trường là phép thử riêng: nếu chuyển cho bên không liên quan trong khoảng liên quan, giá không được thấp hơn 80% giá trị hiện tại ròng của tín dụng.
Nếu chuyển cho bên liên quan hoặc không chuyển trong thời gian đó, tín dụng cùng loại phải được giao dịch giữa các bên không liên quan, thường ở giá không thấp hơn 80% giá trị hiện tại ròng. Chuẩn so sánh là giá trị đã chiết khấu, không đơn giản là mệnh giá. Bên được cấp ban đầu đáp ứng loại có thể giao dịch trên thị trường không tự động quyết định phân loại của mọi bên mua.
Phép thử của bên mua và xử lý thu nhập MTTC
Bên mua phải được luật cho phép tiếp tục chuyển cho bên không liên quan trong niên độ mua tín dụng, với hạn chế chuyển nhượng không nghiêm ngặt hơn hạn chế đối với bên được cấp ban đầu. Phải mua từ bên không liên quan với giá không thấp hơn 80% giá trị hiện tại ròng; cần đáp ứng cả điều kiện chuyển nhượng và giao dịch trên thị trường.
Tín dụng thuế chuyển nhượng có thể giao dịch trên thị trường (MTTC) được xử lý là thu nhập hoặc lỗ GloBE, thay vì giảm thuế; phải loại khoản giảm thuế trước đó khỏi chi phí thuế hiện hành đủ điều kiện. Thời điểm ghi nhận của bên được cấp ban đầu khác bên mua; xử lý là thu nhập không có nghĩa bên mua luôn ghi toàn bộ mệnh giá vào thu nhập ngay năm mua.
Bên được cấp MTTC ban đầu: chuyển nhượng đúng hạn, chuyển nhượng muộn và hết hạn
Bên được cấp ban đầu chuyển nhượng trong niên độ được cấp hoặc mười lăm tháng sau khi niên độ ấy kết thúc thì ghi đối giá chuyển nhượng thực tế là thu nhập của niên độ được cấp. Nếu không chuyển trong cửa sổ đó, ghi giá trị tín dụng khi phát sinh quyền theo chính sách kế toán liên quan; tín dụng mua hoặc xây tài sản có thể theo chính sách tài sản hoặc thu nhập hoãn lại đáp ứng điều kiện.
Nếu giá chuyển nhượng về sau thấp hơn giá trị tín dụng còn lại, chênh lệch là lỗ của năm chuyển nhượng. Giá trị chưa dùng khi hết hạn thường ghi lỗ; nếu đáp ứng ngoại lệ chính sách tài sản thì tăng giá trị ghi sổ tài sản. Phải theo dõi số dư tín dụng còn lại, không coi mệnh giá đã ghi và thu nhập bán về sau là hai khoản thu nhập độc lập mà không điều chỉnh.
Bên mua MTTC: công thức sử dụng, bán và hết hạn
Khi bên mua sử dụng một phần MTTC, thu nhập = tín dụng đã dùng ÷ toàn bộ tín dụng × (toàn bộ tín dụng − giá mua), để chiết khấu mua được ghi dần theo sử dụng. Khi bán tiếp, thu nhập hoặc lỗ = đối giá bán + tín dụng đã dùng lũy kế − giá mua − thu nhập sử dụng đã ghi nhận lũy kế trước đó.
Lỗ hết hạn = giá mua + thu nhập sử dụng lũy kế trước đó − tín dụng đã dùng lũy kế. Số lũy kế gồm năm hiện tại và các năm trước. Vì vậy cần lưu từng khoản giá mua, sử dụng, thu nhập và đối giá bán, không chỉ áp chiết khấu lên số dư chưa dùng rồi bỏ qua lịch sử.
Tín dụng không thể giao dịch trên thị trường làm giảm thuế thuộc phạm vi
Tín dụng chuyển nhượng không thể giao dịch trên thị trường không phải QRTC và không đáp ứng phép thử MTTC liên quan; với bên được cấp ban đầu, tín dụng vẫn phải chuyển nhượng được cho người hoặc thực thể khác. Khi bên được cấp ban đầu dùng tín dụng, giảm chi phí thuế hiện hành đủ điều kiện; chuyển nhượng được coi là sử dụng, đối giá bán là chi phí thuế âm.
Khi bên mua sử dụng, khoản giảm chi phí thuế = tín dụng đã dùng × (toàn bộ tín dụng − giá mua) ÷ toàn bộ tín dụng. Khi bán tiếp, tính đối giá bán + tín dụng đã dùng lũy kế − giá mua − chi phí thuế âm đã ghi lũy kế. Kết quả dương thì giảm chi phí thuế; nếu âm thì ghi lỗ GloBE theo quy định riêng. Loại thu nhập tín dụng khác trong FANIL nhưng giữ cách xử lý lỗ bán này. Dù dòng tiền tương tự, kết quả vẫn khác loại thu nhập MTTC.
Quyền sở hữu đủ điều kiện cho lợi ích thuế xuyên thấu
Quyền sở hữu đủ điều kiện là đầu tư của CE vào thực thể xuyên thấu; đối với thu nhập quy cho nhà đầu tư đó, bên nhận đầu tư không được là thực thể lai ngược. Đầu tư phải là vốn chủ sở hữu theo cả quy tắc thuế nơi nhà đầu tư và chuẩn kế toán được cho phép nơi bên nhận đầu tư hoạt động; bên nhận đầu tư không được là CE thuộc nhóm đa quốc gia của nhà đầu tư.
Khi đầu tư phải có kỳ vọng hợp lý rằng lợi nhuận sẽ âm nếu không có lợi ích thuế xuyên thấu. Nhà đầu tư phải có lợi ích kinh tế thực, không được bảo vệ khỏi lỗ đầu tư và được hưởng lợi ích dù nhóm có chịu MTT hoặc IIR đạt chuẩn hay không. Lợi ích xuyên thấu gồm tín dụng không phải QRTC và giá trị thuế của lỗ được khấu trừ chuyển cho chủ sở hữu. Chỉ nắm quyền lợi trong hợp danh minh bạch thuế không có nghĩa đáp ứng mọi điều kiện.
Lợi ích thuế xuyên thấu và điều chỉnh thuế thuộc phạm vi
Khi lựa chọn theo quy định 34(1) đưa lãi và lỗ vốn chủ sở hữu vốn bị loại vào FANIL có hiệu lực, lợi ích xuyên thấu đủ điều kiện làm tăng chi phí thuế dương trong phạm vi trước đó bị loại; lợi ích xuyên thấu khác làm giảm chi phí thuế trong phạm vi chưa tính. QRTC, khoản thu và phân phối từ đầu tư là chi phí thuế âm trong giới hạn lũy kế quy định, gắn với lợi ích đã cộng lại ở mục đầu.
Phải loại phần tín dụng đã ghi thu nhập trong FANIL. Số đủ điều kiện phải đối chiếu việc thu hồi vốn đầu tư, không cộng lại vô hạn mọi tín dụng hoặc tiết kiệm thuế; cần kiểm cùng khoản thu, phân phối và lợi ích thuế từ đầu tư.
Lựa chọn phân bổ theo tỷ lệ và giới hạn thu hồi vốn đầu tư
Thực thể khai có thể chọn phương pháp phân bổ theo tỷ lệ cho quyền lợi này trong GIR; lựa chọn không thể hủy ngang và phải thực hiện trong năm muộn hơn giữa năm có được quyền lợi và năm đầu nhà đầu tư vào phạm vi. Nếu kế toán đã dùng phương pháp phân bổ theo tỷ lệ hoặc chọn dùng cho quy tắc này, so tổng khoản thu, phân phối và lợi ích xuyên thấu của năm với chi phí phân bổ của năm.
Nếu tổng không vượt chi phí phân bổ, toàn bộ lợi ích xuyên thấu năm đó đủ điều kiện; nếu vượt, giảm lợi ích đủ điều kiện bằng phần vượt, nhưng không thấp hơn không. Nếu không dùng phương pháp này, giới hạn thu hồi vốn trên trang bài giảng yêu cầu tổng khoản thu, phân phối và lợi ích xuyên thấu nhận trong niên độ đó và niên độ trước không vượt khoản đầu tư. Bài giữ đúng khoảng thời gian trang ấy nêu, không tự kéo dài khi chưa kiểm quy định pháp luật.
Tăng và giảm thuế sau khai
Tăng thuế thuộc phạm vi liên quan niên độ trước thường được ghi trong năm điều chỉnh; giảm thường yêu cầu tính lại năm gốc và mọi năm sau bị ảnh hưởng cho tới năm điều chỉnh. Nếu mức giảm dưới EUR1 triệu, thực thể khai có thể chọn điều chỉnh không trọng yếu trong GIR để xử lý trong năm điều chỉnh.
Trong ví dụ hoàn thuế, năm một có thu nhập 100 và thuế thuộc phạm vi 15; sửa đổi năm bốn hoàn 15, khiến thuế thuộc phạm vi và ETR năm một về không. Năm bốn thu nhập 200, thuế 30 vẫn có ETR 15% vì hoàn thuế được quy về năm một. Trừ thẳng hoàn thuế khỏi thuế năm bốn sẽ làm sai năm ghi nhận.
Chuyển lỗ về trước và tài sản thuế hoãn lại được coi là phát sinh
Nếu lỗ năm sau được chuyển về bù thu nhập chịu thuế năm gốc và không chọn xử lý khoản giảm không trọng yếu, tài sản thuế hoãn lại được coi là phát sinh (DTA) trong năm lỗ và được coi đã sử dụng trong năm gốc; cả phát sinh và sử dụng đều chịu quy định thuế hoãn lại liên quan.
Ví dụ thuế suất 15%: năm một thu nhập GloBE 100, năm hai lỗ 100 được chuyển về trước. Thuế hiện hành năm một giảm từ 15 về không, nhưng hoàn nhập DTA được coi là phát sinh tạo chi phí thuế hoãn lại dương 15, giữ thuế thuộc phạm vi đã điều chỉnh ở 15 và ETR 15%. Năm hai thuế hiện hành không, phát sinh DTA tương ứng chi phí thuế hoãn lại âm 15, thuế thuộc phạm vi đã điều chỉnh âm 15; năm lỗ không tính ETR. Hoàn thuế tiền mặt không được xóa thuế GloBE năm một mà bỏ qua điều chỉnh DTA được coi là phát sinh.
Thuế suất giảm dưới 15% và giới hạn khi tăng
Khi thuế suất giảm dưới 15% tạo chi phí thuế hoãn lại âm, phải giảm chi phí thuế hoãn lại đủ điều kiện tương ứng của năm gốc và áp dụng quy tắc giảm sau khai cùng lựa chọn điều chỉnh không trọng yếu. Ví dụ năm một thu nhập 100 tạo DTL 15; năm hai thuế suất giảm còn 10%, nợ giảm 5 và tương lai chỉ trả 10. Do đó khoản giảm 5 điều chỉnh thuế thuộc phạm vi năm một, không được giữ nguyên 15.
Khi thuế suất tăng tạo chi phí thuế hoãn lại dương, chỉ tăng số tương ứng của năm gốc trong năm DTL tăng thêm hoàn nhập khi trả thuế; mức tăng tối đa bằng chi phí thuế hoãn lại tính ở 15% trừ chi phí thuế ban đầu. Không ghi nhận vô hạn thuế hoãn lại theo thuế suất nội địa cao hơn trong năm đo lường lại.
Thuế hiện hành vẫn chưa trả sau ba năm
Quy tắc thuế chưa trả cần đồng thời hai điều kiện: chi phí thuế hiện hành đủ điều kiện chưa trả trong ba năm kể từ ngày cuối niên độ ghi nhận, và số đủ điều kiện chưa trả vượt EUR1 triệu. Phải trừ số đó khỏi thuế thuộc phạm vi của thực thể ở năm ghi nhận gốc, rồi tính lại ETR địa bàn và số bổ sung của CE.
Thời hạn tính theo ngày kết thúc niên độ gốc, không bắt đầu ba năm từ thông báo thuế phát hành về sau. Cần theo dõi tình trạng trả thực tế và năm gốc ghi thuế thuộc phạm vi để nhận diện điều chỉnh hồi tố.
Lựa chọn lỗ GloBE thay cho xử lý thuế hoãn lại thông thường
Lựa chọn lỗ GloBE toàn địa bàn phải được thực hiện trong GIR cho năm chuyển tiếp của thành viên địa phương, bao phủ mọi CE của nhóm tại địa bàn; địa bàn có hệ thống thuế phân phối đủ điều kiện không được dùng. Khi lựa chọn có hiệu lực, không tính chi phí thuế hoãn lại đủ điều kiện theo cơ chế thông thường cho các thành viên đó; lỗ GloBE ròng địa bàn nhân 15% tạo DTA lỗ đặc biệt.
Trong năm có lãi về sau, tăng chi phí thuế hiện hành đủ điều kiện bằng số thấp hơn giữa DTA đặc biệt chưa dùng và 15% thu nhập GloBE ròng; phần còn lại được chuyển tiếp. Lỗ 100 tạo 15, thu nhập sau đó 80 dùng 12, còn 3. Nếu nhiều CE có thu nhập dương, phân bổ sử dụng theo tỷ lệ thu nhập dương. Khi hủy lựa chọn, số dư chưa dùng về không vào đầu năm đầu tiên không áp dụng.
Xử lý lựa chọn lỗ riêng cho thực thể mẹ tối cao xuyên thấu
Nếu thực thể mẹ tối cao là thực thể xuyên thấu nằm tại địa bàn được chọn, quy tắc lựa chọn lỗ coi nó là CE duy nhất tại địa bàn của một nhóm độc lập khác và không phải CE địa phương của nhóm gốc. Vì vậy không tùy tiện gộp toàn bộ DTA lỗ đặc biệt của nó với các thành viên địa phương khác.
Xử lý đặc biệt này nhắm rõ vào thực thể mẹ tối cao xuyên thấu, không tự mở rộng cho mọi công ty con xuyên thấu hoặc thực thể mẹ tối cao là công ty thông thường.
Lựa chọn thuế phân phối được coi là phát sinh: không áp dụng cho DTT
Ở địa bàn có hệ thống thuế phân phối đủ điều kiện, nhóm có thể chọn quy tắc thuế phân phối được coi là phát sinh cho CE địa phương trong GIR của năm đó. Bài giảng nêu rõ quy định 48 không áp dụng cho DTT. Số được coi là phát sinh bằng số thấp hơn giữa thuế cần để ETR địa bàn đạt 15% và thuế phải trả nếu phân phối toàn bộ lợi nhuận của năm.
Số này tăng thuế thuộc phạm vi tổng hợp nhưng đồng thời phải theo dõi số dư truy thu cùng mức. Đây là cơ chế thời gian chờ thuế phân phối thực trả hoặc khoản giảm số dư được phép, không phải tín dụng giả định vĩnh viễn không chịu ràng buộc trả thuế hoặc truy thu.
Thứ tự giảm số dư truy thu và cách trình bày thời gian trong bài giảng
Số dư truy thu trước hết giảm bằng thuế đã trả trong năm trên phân phối thực tế hoặc được coi là phát sinh, tiếp theo bằng 15% lỗ GloBE ròng địa bàn, cuối cùng bằng khoản lỗ tương ứng chưa giảm hết ở năm trước. Giảm số dư truy thu sớm trước số dư muộn; thuế đã dùng giảm số dư phải loại khỏi thuế thuộc phạm vi năm đó để tránh tính hai lần.
Nếu còn số dư cuối niên độ thứ tư sau năm ghi nhận, phải tính lại thuế thuộc phạm vi, ETR và số bổ sung của năm trước liên quan. Sơ đồ lấy FY1 ghi nhận và cuối FY5 vẫn còn số dư. Bản gốc có cách trình bày thời gian không thống nhất: trang chiếu 131 (trang vật lý 56 của PDF) nói số truy thu tương ứng ghi trong niên độ tiếp theo, còn sơ đồ trang chiếu 133 lấy FY1 làm điểm ghi nhận. Bài giữ rõ chỗ khác nhau, không biến cả hai thành thời hạn khai chắc chắn; năm khai thực tế phải xác định theo quy định đang hiệu lực.
Rời nhóm và chuyển tài sản đáng kể có thể kích hoạt tính lại
CE rời nhóm, chuyển toàn bộ hoặc gần như toàn bộ tài sản cho thực thể hoặc cá nhân ngoài nhóm, hoặc chuyển cho CE ở địa bàn khác, khi có số dư truy thu năm trước, cũng kích hoạt tính lại. Với từng năm truy thu, trừ số dư khỏi thuế thuộc phạm vi tổng hợp năm đó, tính lại ETR và số bổ sung, rồi điều chỉnh theo tỷ lệ liên quan của thực thể rời nhóm.
Bài giảng giới hạn tỷ lệ từ không đến một và liên hệ thu nhập hoặc lỗ GloBE của thực thể rời nhóm với tổng của các thành viên nhóm. Tử số in thêm chữ Ratio of, vì vậy không thể chỉ dùng trang chiếu ấy như công thức pháp lý đầy đủ; cần kiểm quy định. Phải tiếp tục theo dõi việc rời nhóm hoặc chuyển tài sản trước khi hết giai đoạn quan sát truy thu bốn năm thông thường.
Nguồn chính thức
Bản dịch tiếng Việt giữ đầy đủ nội dung bài viết tiếng Trung, gồm mọi điều kiện, bước, bảng và phụ lục trong phạm vi bài; các thông tin thực chất được đối chiếu PDF chính thức bằng tiếng Anh. Đây không phải bản dịch nguyên văn toàn bộ mọi tài liệu được liên kết. Xem bản gốc để kiểm cách diễn đạt, ngày và cập nhật về sau.
Xem PDF gốc chính thức ↗