Đối tượng và phiên bản nguồn
Hướng dẫn 41 trang là bản thứ mười, phát hành ngày 30 tháng 1 năm 2026, cho yêu cầu hoàn từ ngày 4 tháng 4 năm 2019. Độc giả chính là Central Refund Agency (CRA) và Independent Retailer (IR) kết nối trực tiếp hệ thống hoàn du khách điện tử. Cửa hàng thông thường có thể liên kết CRA hiện có, không phải tự dựng hệ thống kết nối và bù trừ.
Tại thời điểm phát hành, PDF liệt kê hai CRA là Global Blue và Global Tax Free, đồng thời ghi Global Tax Free vận hành quầy hoàn trung tâm tới ngày 31 tháng 5 năm 2027. Đây là thông tin nguồn có ngày, không suy ra việc bổ nhiệm sau đó. Nếu nhà bán lẻ được chỉ định có điều kiện nghiêm hơn thì áp dụng điều kiện đó.
Bốn vai trò và đầy đủ dòng tiền
Central Clearing House (CCH) do IRAS sở hữu lưu giao dịch để tra cứu/phê duyệt ở sân bay, tính tiền theo bảng hoàn duy nhất của từng CRA/IR. Central Refund Counter (CRC) là đơn vị thanh toán chung, khác vai trò bù trừ. Cửa hàng liên kết gửi qua CRA; IR gửi thẳng CCH.
Sau mua, cửa hàng lập giao dịch bằng hộ chiếu và chuyển dữ liệu tới CCH. Du khách khai tư cách ở sân bay, kiểm hàng Hải quan nếu được yêu cầu; được duyệt thì CRC trả tiền và du khách mang hàng rời Singapore. CRC quyết toán hằng ngày với CRA/IR; chỉ sau khi trả CRC, CRA/IR mới xin IRAS hoàn qua GST F5. Dữ liệu thiếu/sai có thể khiến du khách không được hoàn.
Sáu bước phát hành giao dịch
Cửa hàng phải giải thích điều kiện và kiểm tư cách; xem hộ chiếu gốc do chính du khách xuất trình và e-Visit Pass ICA còn hiệu lực; thu điện tử số hộ chiếu, quốc tịch và mua sắm; nhắc giữ biên lai/hàng để kiểm; ghi trên biên lai đã phát giao dịch eTRS; và báo có thể xem giao dịch, trạng thái hoàn không tiền mặt ở touristrefund.sg. Bản sao/ảnh hộ chiếu không thay chính người đó xuất trình bản gốc.
Hướng dẫn nêu từ ngày 11 tháng 3 năm 2022, người nhập bằng hàng không nhận e-Visit Pass qua email trên SG Arrival Card. Giao dịch phải tra được trong mười phút. Từ ngày 4 tháng 4 năm 2019 không phát vé giấy; vé giấy tháng 2–4 trước đó là chuyển tiếp lịch sử.
Xin tại sân bay và phương thức hoàn
Trước ký gửi hành lý, du khách quét hộ chiếu, khai tư cách/chấp nhận điều kiện, chọn giao dịch và hoàn tiền mặt, thẻ tín dụng hoặc Alipay. Nếu hệ thống yêu cầu Hải quan kiểm thì xuất trình hàng, biên lai và e-Visit Pass, được duyệt mới hoàn. Hoàn không tiền mặt không phải tới quầy tiền mặt. Quầy Changi nằm khu quá cảnh khởi hành; Seletar chỉ thẻ tín dụng/Alipay.
CRC thu CRA/IR hằng ngày số hoàn và phí. CRA/IR trả xong mới xin IRAS với chứng từ. Cửa hàng liên kết vẫn kê khai GST bán hàng ban đầu, không lại xin IRAS cùng khoản hoàn du khách.
Bảy điều kiện tham gia trực tiếp
Người tham gia trực tiếp phải đăng ký GST; có lịch sử nộp thuế/tuân thủ tốt; kiểm soát nội bộ, sổ sách và lưu hồ sơ tốt; bình quân ít nhất 5,000 yêu cầu du khách được duyệt mỗi tháng; có hệ thống phù hợp; thuê CCH; và thuê CRC thanh toán. Bên chưa hoạt động có thể nộp dự báo để xét riêng, nhưng sau duyệt mười hai tháng không đạt khối lượng thì có thể bị chấm dứt tư cách.
Khối lượng bình quân tính theo năm tài chính ngay trước hoặc bất kỳ mười hai tháng lịch liên tục trong mười tám tháng trước đơn. Cửa hàng nhỏ có thể liên kết CRA. Duyệt lần đầu thường năm năm, có thể gia hạn hoặc chấm dứt. Hướng dẫn nêu rõ đoạn 5.3–5.5 và 5.7–5.9 có hiệu lực pháp luật.
Điều kiện vận hành liên tục
Phải hoàn bình quân ít nhất 82.4% GST đủ điều kiện, giữ hệ thống đúng đặc tả cập nhật, gửi dữ liệu kịp/đúng/đủ, tự trả kiểm toán và hỗ trợ IT, có phương án sự cố được duyệt cùng kiểm soát giao dịch thử. Tiếp tục giữ tuân thủ thuế và sổ sách tốt; định rút phải báo trước chín mươi ngày và nộp kế hoạch truyền thông/rút khỏi.
82.4% tính bình quân cả năm giao dịch được duyệt từ tháng 1–12, không phải mỗi giao dịch buộc cùng tỷ lệ. Mỗi tổ chức chỉ một bảng hoàn, tự chịu phí cập nhật. Phương án phát hành gặp sự cố vẫn phải đạt truyền trong mười phút và báo IRAS ngay.
Phát hiện kiểm toán và hai hạn sáu tháng
Thuê hãng kiểm toán độc lập có uy tín được IRAS chấp nhận. Vấn đề nghiêm trọng/trung bình phải xử lý và được kiểm toán xác nhận trước duyệt lần đầu hoặc gia hạn. Hồ sơ mới có vấn đề rủi ro thấp phải xử lý/xác nhận trong sáu tháng từ ngày nộp báo cáo kiểm toán; gia hạn tính sáu tháng từ ngày nộp đơn gia hạn. Hai điểm bắt đầu khác nhau.
IRAS có thể quy định phạm vi/tần suất, yêu cầu kiểm toán định kỳ tự trả, điều tra sâu vấn đề rủi ro cao và yêu cầu bảo đảm dữ liệu đầu cuối CCH/CRC cho mỗi loại giải pháp phát hành.
CRA giám sát cửa hàng liên kết
CRA phải bảo đảm cửa hàng liên kết kiểm hộ chiếu/e-Visit Pass, cập nhật danh sách và dừng phát giao dịch sau thông báo hủy GST. Kiểm trước liên kết, rời liên kết và lắp lại theo tài liệu cấp khi duyệt nguyên tắc. Theo lệnh IRAS phải từ chối/chấm dứt liên kết và cung cấp hồ sơ bán, biên lai, thanh toán, giá theo yêu cầu. Giải pháp mới, gồm POS tích hợp, cần được duyệt trước.
Phụ lục 4 yêu cầu đặt rõ thông báo phải đích thân xuất trình hộ chiếu; giám đốc, chủ độc quyền hoặc thành viên hợp danh ký xác nhận đã nhận thông báo theo trường hợp. Giữ thông báo và xác nhận năm năm từ ngày thông báo; cửa hàng mới liên kết cũng phải làm đủ.
Trách nhiệm riêng của nhà bán lẻ độc lập
IR tự thực hiện sáu bước kiểm du khách, đặt thông báo hộ chiếu và cung cấp bằng chứng bán/thanh toán. Giải pháp phát hành mới phải báo và được duyệt trước. Không cần đi qua CRA nhưng vẫn chịu điều kiện chung về dữ liệu đúng/đủ và truyền mười phút.
Thay đổi hệ thống và sở hữu trí tuệ
Lệch quy trình hoặc thay eTRS phải được duyệt trước, tự trả tích hợp và mua sắm. Với tài sản sở hữu/có phép, phải cấp IRAS và đơn vị vận hành của IRAS quyền dùng/sửa miễn phí, vĩnh viễn, không độc quyền tại Singapore. Quyền sở hữu trí tuệ hình thành cho thay đổi được duyệt thuộc IRAS.
Người tham gia chịu trách nhiệm bồi hoàn xâm phạm liên quan, phải báo bằng văn bản trong năm ngày làm việc từ khi nhận thông tin cáo buộc, cung cấp tài liệu theo yêu cầu và trong hạn hợp lý được quy định chứng minh không ảnh hưởng đáng kể vận hành. Đây là điều kiện thực tế của phương án thay đổi.
Ngăn hoàn sai và giữ dữ liệu toàn vẹn
Phải có biện pháp hợp lý ngăn hoàn sai do vận hành hoặc thay đổi được duyệt. Chẳng hạn cửa hàng nhập GST S$10 thì CCH vẫn phải nhận S$10; một lần bán không được biến thành nhiều yêu cầu trùng. Không giải quyết thỏa đáng trong hạn hợp lý IRAS quy định có thể bị đình chỉ/thu hồi tư cách; IRAS đánh giá biện pháp có đủ không. Qua thử kết nối không đồng nghĩa đạt kiểm soát toàn vẹn số tiền/chống hoàn trùng.
Phí CCH và bảo đảm một tháng
Thỏa thuận dịch vụ IRAS có phí, lãi chậm, bảo đảm và chấm dứt. Từ tháng 1 năm 2024, mỗi giao dịch thực đã hoàn chịu S$2.20 cộng 4% số GST xử lý; chưa thực hoàn không thu phí. Bảo đảm tương đương khoảng một tháng phí CCH dự kiến, năm đầu tham chiếu số hoàn năm lịch trước; có thể dùng bảo lãnh ngân hàng thay tiền đặt bảo đảm theo điều kiện.
Vốn luân chuyển, bảo lãnh và phí CRC
Hợp đồng song phương quy vốn luân chuyển bằng bảy ngày hoàn dự kiến, xem lại mỗi quý; bảo lãnh bằng mười bốn ngày, xem lại hằng năm. Nguồn ghi tới ngày 31 tháng 5 năm 2027, phí mỗi giao dịch hoàn tiền mặt S$0.93, không tiền mặt S$0.92, ghi nợ hằng ngày sau nhận dữ liệu. Thiếu vốn có phí tài trợ, khôi phục dịch vụ có thể có phí hành chính. Lãi tài trợ bằng lãi bình quân DBS, UOB, OCBC cộng 1% mỗi năm.
Vốn luân chuyển ở tài khoản riêng, chỉ cho hoàn du khách, phí tổ chức liên quan và tiền mặt tại điểm hoàn; không trộn vốn riêng của đơn vị vận hành. Ghi nợ hằng ngày gồm số hoàn, phí CRC và GST của phí đó, khác GST mua sắm của du khách.
Ghi nợ thất bại và hoàn tiền mặt lớn
Phải đủ vốn quyết toán hằng ngày. Ghi nợ thất bại có thể dùng bảo lãnh; chỉ tiếp tục hoàn nếu vốn luân chuyển và bảo lãnh đủ. Không xử lý được trong ba ngày làm việc, hoặc xảy ra nhiều hơn một lần, IRAS có thể chấm dứt tư cách.
Thông thường hoàn tiền mặt tối đa S$7,500 mỗi du khách. Cao hơn cần báo đủ trước hai mươi bốn giờ trong ngày làm việc và du khách trả phí S$100–S$200. Đây là bố trí đặc biệt, không bỏ giới hạn tiền mặt chung.
Hồ sơ mới và phê duyệt chính thức
Đơn dùng giấy tiêu đề công ty, nêu xin CRA hay IR, người được ủy quyền ký cam kết đủ điều kiện; ghi tên, chức vụ, điện thoại, email liên hệ. Chưa hoạt động thì nêu căn cứ dự báo 5,000 giao dịch. Quy trình gốc thường duyệt nguyên tắc ba tháng; phương án thay đổi có thể sáu tháng hoặc lâu hơn, có thể bị từ chối: không bảo đảm thời gian.
Trong chín tháng sau duyệt nguyên tắc hoặc thời gian gia hạn IRAS chấp nhận, nộp chứng nhận giao diện, hợp đồng CRC, bản gốc thỏa thuận IRAS, cam kết điều kiện thêm, và báo cáo kiểm toán/xác nhận đã xử lý vấn đề nghiêm trọng-trung bình cùng cam kết vấn đề rủi ro thấp. Quá hạn thì duyệt nguyên tắc hết hiệu lực. Duyệt chính thức ghi ngày được bắt đầu phát giao dịch.
Gia hạn, đổi điều kiện và rút khỏi
Trước hết hạn năm năm ít nhất một năm phải xin lại, kèm tài liệu kiểm toán độc lập, đồng thời tiếp tục đủ chương 5. IRAS quyết độ dài gia hạn, không tự động thêm năm năm.
Điều kiện hoặc tuân thủ thay đổi phải báo ngay IRAS. Tự rút cần văn bản nêu lý do, báo trước chín mươi ngày cùng kế hoạch truyền thông/rút; CRA thêm lịch cho từng cửa hàng. IRAS xác nhận ngày hiệu lực. IRAS cũng có thể chấm dứt vì vi phạm hoặc báo trước chín mươi ngày.
Phụ lục 1: hàng hóa và tư cách du khách
Chỉ hàng chịu thuế suất thông thường, không gồm dịch vụ, hàng tiêu dùng toàn bộ/một phần tại Singapore, xuất thương mại, xuất bằng vận tải hàng hóa hay lưu trú. Du khách khi mua từ mười sáu tuổi, không là công dân/PR Singapore, không thuộc tổ bay của chính chuyến rời Singapore.
Cả ngày mua, bất kỳ thời điểm nào trong ba tháng ngay trước và ngày xin ở sân bay đều không được thuộc nhóm loại trừ: thẻ lao động MOM/LOC, thẻ phụ thuộc, LTVP/Plus, Student’s Pass, và người có giấy MFA còn hiệu lực thuộc nhóm ngoại giao, lãnh sự, nhân sự tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện/thương mại cùng vợ/chồng, con phụ thuộc. Chỉ kiểm quốc tịch không thay phép thử loại thẻ và thời kỳ.
Phụ lục 1: số tiền và từng thời hạn
Mua ít nhất S$100 gồm GST, gộp tối đa ba biên lai cùng ngày, cùng mã GST và tên cửa hàng, chống yêu cầu trùng. Khi mua phải tự xuất trình hộ chiếu/e-Visit Pass; xin ở kiosk sân bay rồi xuất trình hàng/chứng từ nếu Hải quan yêu cầu. Phải mang hàng rời qua Changi hoặc Seletar trong hai tháng từ ngày mua.
Sau duyệt phải mang hàng rời trong mười hai giờ, nhận tiền từ bên thanh toán trong hai tháng từ duyệt. Hai tháng từ mua và hai tháng từ duyệt có điểm bắt đầu khác nhau, đồng thời vẫn phải đạt điều kiện rời mười hai giờ.
Phụ lục 2: mạng và giao diện CCH
Tổng quan hệ thống yêu cầu kết nối/router SingTel MPLS, khuyến nghị dự phòng và tối thiểu 1 Mbps; lượng thực có thể cần băng thông lớn hơn, đặc tả chi tiết cấp sau duyệt. Dịch vụ XML đồng bộ CCH gửi giao dịch đã phát/vô hiệu và lấy trạng thái Hải quan duyệt/từ chối. Endpoint gồm Address, Binding và Contract; WSDL cấp riêng.
Gửi trong mười phút sau phát hoặc sửa. Có thể vô hiệu bằng ghi đè logic, nhưng giao dịch đã được Hải quan xử lý sẽ bị từ chối ghi đè. Lỗi kiểm tra trả ngay; người tham gia tự xử lý và gửi lại. Có thể lấy trạng thái mới duyệt/từ chối theo khoảng mười phút tới một ngày, lấy lại giao dịch cũ đã duyệt và dùng chứng thư công khai kiểm chữ ký XML/dấu Hải quan điện tử. Tự trả chứng nhận giao diện và thử chấp nhận người dùng.
Phụ lục 2: tệp CRC và bảng hoàn thống nhất
CRC dùng thông tin xác thực sFTP để tải tệp hoàn tiền mặt/không tiền mặt hằng ngày, xử lý ngoại lệ; hình giao diện còn có báo cáo hoàn không tiền mặt bị từ chối. Mỗi tổ chức chỉ một bảng hoàn XML; tiền ước tính cửa hàng phải dùng cùng bảng CCH tính duyệt cuối. XSD/mẫu cấp riêng; có thể tính lại khi số tiền phê duyệt thay đổi nên ước tính không phải số được duyệt cuối.
Phụ lục 2: mã giao dịch và trường dữ liệu
Doc-ID là mã số duy nhất hai mươi chữ số, CCH phân dải, có thể hiện số, nhóm phân cách hoặc mã vạch. Dạng gốc 20XXRR.NNNNN.NNNN.NNNNL gồm tiền tố 20, mã tổ chức XX từ 00–99, chữ số quy tắc hoàn do CCH định, dãy riêng của tổ chức và số kiểm tra LUHN. Không tự bịa mã.
Dữ liệu gồm số biên lai ít nhất ba chữ số, ngày/giờ, số tiền gồm thuế, nhóm hàng, Doc-ID, số hộ chiếu và quốc tịch thu điện tử. Cùng số biên lai không được vào nhiều giao dịch trong bảy ngày; mỗi giao dịch ít nhất một biên lai, mỗi biên lai ít nhất một mặt hàng, đạt S$100 và điều kiện gộp. Chuẩn bị còn gồm MPLS, kiểm giải pháp phát hành, bảng XML, hai dịch vụ CCH, sFTP CRC, quyết toán thanh toán và ứng phó sự cố tại chỗ.
Phụ lục 3: bảy mảng kiểm toán và báo cáo
Bảy mảng kiểm toán gồm PDPA và PCI-DSS (khi lưu dữ liệu thẻ), an ninh web/di động, mã hóa truyền, kiểm soát ứng dụng, kiểm soát IT chung, đánh giá lỗ hổng và thử xâm nhập mạng. OWASP, CIS và phiên bản ISO cũ là tham khảo của bản gốc; không tự đổi thành phiên bản bắt buộc thống nhất hôm nay.
Báo cáo phải có phát hiện về giao dịch trong kỳ, ý kiến toàn vẹn/chính xác, ý kiến kiểm soát có đủ, mức nghiêm trọng, đề xuất, phản hồi quản lý và đánh giá kiểm toán về phản hồi. Định nghĩa rủi ro và ma trận tác động/khả năng phải rõ. Kiểm toán không thay chứng nhận chức năng giao diện.
Phụ lục 5, ví dụ 1: bốn giao dịch hoàn tiền mặt
IR1 mua S$200, GST xử lý S$16.51: phí CCH 2.20 + 4% × 16.51 = S$2.86, CRC S$0.93, tổng ví dụ S$3.79. AR1 mua cùng ngày S$300/S$250, GST S$45.41: CRA1 có CCH S$4.02 cộng CRC S$0.93, tổng S$4.95.
AR2 mua S$280/S$330, GST S$50.37; AR3 mua S$700, GST S$57.80. CRA2 tính hai phí cố định cộng 4% × (50.37 + 57.80): CCH S$8.73, CRC S$1.86, tổng S$10.59. Khác tên cửa hàng không được gộp chéo chỉ vì cùng CRA. GST lấy 9/109 giá gồm thuế. Đây là tổng phí trong phụ lục; quy tắc quyết toán hằng ngày còn yêu cầu GST trên phí CRC.
Phụ lục 5, ví dụ 2: gộp và không xin hoàn
IR1 mua cùng ngày S$40/S$40 chỉ S$80; S$60 ngày khác không gộp nên không có giao dịch đủ điều kiện/phí. AR1 cùng ngày S$40/S$80 đạt S$120, GST S$9.91; CCH không tiền mặt S$2.60 cộng CRC S$0.92, tổng S$3.52.
AR2 đã phát giao dịch S$180 nhưng không tới kiosk xin/được duyệt nên không có phí hoàn. AR3 cùng ngày S$40/S$40/S$60 tổng S$140, GST S$11.56; CCH S$2.66 cộng CRC S$0.92, tổng S$3.58. Câu khái quát đầu ví dụ 2 nói chưa hoàn không phủ kết quả cụ thể về sau ghi AR1/AR3 đã hoàn.
Phụ lục 6: mười tám trường danh sách và cập nhật
Đủ mười tám trường: tên nhà bán lẻ theo ACRA; mã GST; địa chỉ đăng ký; người liên hệ nhà bán lẻ; chức vụ; điện thoại; ngày rút eTRS; tên cửa hàng; địa chỉ cửa hàng; người liên hệ cửa hàng; chức vụ; điện thoại; ngày lắp từng giải pháp; loại giải pháp; cấu hình đúng thông tin nhà bán lẻ không; ngày ngừng/mã máy; ngày cửa hàng dừng liên kết; và tháng cập nhật cuối.
Nhóm GST ghi tên bên thực sự vận hành cửa hàng và mã GST thành viên đại diện; bộ phận ghi tên bên vận hành và mã bộ phận. Nhiều máy/giải pháp phải liệt kê riêng lắp và ngừng. Khi được duyệt, nộp danh sách Excel đầy đủ; sau đó cập nhật tuần đầu mỗi tháng, đánh dấu thay đổi và cửa hàng mới.
Nguồn chính thức
Bản dịch tiếng Việt giữ đầy đủ nội dung bài viết tiếng Trung, gồm mọi điều kiện, bước, bảng và phụ lục trong phạm vi bài; các thông tin thực chất được đối chiếu PDF chính thức bằng tiếng Anh. Đây không phải bản dịch nguyên văn toàn bộ mọi tài liệu được liên kết. Xem bản gốc để kiểm cách diễn đạt, ngày và cập nhật về sau.
Xem PDF gốc chính thức ↗