Vì sao thuế công ty trả thay tiếp tục phát sinh thuế
Thuế cá nhân công ty trả thay nhân viên là lợi ích từ việc làm, ở đây gọi là phụ cấp thuế; nó làm tăng thu nhập nhân viên và tiếp tục phát sinh thuế. PDF minh họa đầy đủ việc chịu toàn bộ, hai kiểu thỏa thuận chịu một phần, nhiều công ty, khoản hoàn giảm thuế cá nhân và thay đổi thuế suất biên. Phần lớn ví dụ dùng thu nhập năm 2021, YA 2022; ví dụ có hoàn giảm dùng YA 2017 và 2019. Dù bảng tham khảo còn nêu thuế suất từ YA 2024, phải giữ thuế suất và giả định hoàn giảm của đúng năm từng ví dụ.
Tính thuế giả định trước, rồi quy đổi phần công ty chịu
Trước khi cộng phụ cấp thuế, tính thu nhập và giảm trừ cá nhân để xác định thu nhập tính thuế và số thuế giả định. Nếu thuế suất biên r không đổi, thuế trên thuế bổ sung bằng phần thuế giả định công ty chịu × r/(1−r); phụ cấp bằng phần chịu ban đầu cộng thuế bổ sung. Khi chỉ chịu thuế cho một khoản thu nhập, phương pháp tổng hợp lấy thuế giả định nhân tỷ lệ thu nhập được bao trả trên tổng thu nhập. Nếu nhân viên thỏa thuận chịu số thuế cố định, trừ số đó khỏi thuế giả định trước rồi quy đổi phần công ty còn chịu. Cuối cùng cộng phụ cấp, trừ giảm trừ và tính lại tổng thuế. Không dùng thẳng công thức một thuế suất khi phụ cấp vượt bậc hoặc khoản hoàn giảm chưa đạt trần làm thay đổi thuế suất biên hiệu dụng.
Ví dụ 1: công ty chịu toàn bộ
YA 2022: lương S$50,000, không có thu nhập khác, giảm trừ S$7,000, thu nhập tính thuế giả định S$43,000. Thuế trên S$40,000 đầu S$550, cộng S$3,000 × 7% = S$210, tổng S$760. Thuế trên thuế S$760 × 0.07/0.93 = S$57.20; phụ cấp S$817.20. Thu nhập cuối S$50,817.20 trừ giảm trừ còn S$43,817.20, thuế S$817.20 hoàn toàn do công ty chịu.
Ví dụ 2(a): chịu thuế đối với phụ cấp chỉ định
YA 2022: lương S$130,000 cộng phụ cấp được bao trả thuế S$20,000; tổng S$150,000 trừ giảm trừ S$7,000 còn S$143,000. Thuế giả định S$7,950 cộng S$23,000 × 15%, thành S$11,400. Phần công ty chịu là S$11,400 × 20,000/150,000 = S$1,520, không tính riêng S$20,000 theo các bậc thuế. Thuế trên thuế S$268.24, phụ cấp S$1,788.24. Thu nhập tính thuế cuối S$144,788.24, thuế S$11,668.24; công ty chịu S$1,788.24 và nhân viên chịu S$9,880.
Ví dụ 2(b): nhân viên chịu số thuế cố định
YA 2022: lương S$150,000, giảm trừ S$7,000, thuế giả định vẫn S$11,400. Thỏa thuận nhân viên chịu S$3,000, phần giả định của công ty S$8,400. Quy đổi theo 15% tăng S$1,482.35, phụ cấp S$9,882.35. Thu nhập tính thuế cuối S$152,882.35, thuế S$12,882.35; nhân viên S$3,000, công ty S$9,882.35. Thỏa thuận này khác việc chỉ định thuế của một khoản thu nhập do công ty chịu.
Ví dụ 3(a) và 3(b): nhiều người sử dụng lao động
Ví dụ 3(a), YA 2022: lương A S$50,000, B S$120,000, giảm trừ S$7,000; chỉ A chịu thuế đối với thu nhập mình trả. Thu nhập tính thuế giả định S$163,000, thuế S$14,490. Phần A là S$14,490 × 50,000/170,000 = S$4,261.76; theo 18% tăng S$935.51, phụ cấp S$5,197.27. Thuế cuối S$15,425.51, nhân viên chịu S$10,228.24. Ở 3(b), A trả S$50,000 và chịu thuế; B trả lương S$40,000 cùng phụ cấp S$10,000 được bao trả thuế. Thu nhập tính thuế giả định S$93,000, thuế S$4,845. Phần A S$2,422.50 quy đổi theo 11.5% thành S$2,737.29; phần B S$484.50 thành S$547.46. Tổng phụ cấp S$3,284.75, thuế cuối S$5,222.75, nhân viên chịu S$1,938. Cả hai ví dụ đều gộp toàn bộ thu nhập từ việc làm trước khi phân phần của công ty.
Ví dụ 4(a): khoản hoàn giảm đã đạt trần
YA 2019: lương S$50,000, giảm trừ S$7,000, thuế giả định S$760; khoản hoàn giảm cá nhân lịch sử 50% đã đạt trần S$200, còn S$560. Cộng phụ cấp không thể tăng khoản hoàn giảm nữa, nên vẫn dùng công thức thông thường 7%; thuế trên thuế S$42.15, phụ cấp S$602.15. Thuế cuối trước hoàn giảm S$802.15 trừ cùng S$200 còn S$602.15, toàn bộ do công ty chịu. Mức 50% và S$200 chỉ thuộc ví dụ YA 2019, không áp cho mọi năm.
Ví dụ 4(b): khoản hoàn giảm theo tỷ lệ chưa đạt trần
YA 2017 với cùng lương và giảm trừ: ví dụ dùng khoản hoàn giảm 20%, trần S$500; thuế giả định S$760 trừ S$152 còn S$608. Chưa đạt trần hoàn giảm nên thuế suất biên hiệu dụng là 7% × (1−20%) = 5.6%; thuế trên thuế S$608 × 0.056/(1−0.056) = S$36.07, phụ cấp S$644.07. Phép tính cuối làm tròn thuế S$805.08 và khoản hoàn giảm S$161.02, còn S$644.06. Vì vậy bảng gốc chênh một xu giữa phụ cấp và thuế cuối; giữ các số làm tròn đã trình bày, không khẳng định chúng hoàn toàn bằng nhau. Nếu quy đổi làm khoản hoàn giảm đạt trần, cũng phải đánh giá lại công thức.
Ví dụ 5(a)(i): chịu toàn bộ, từ 20% sang 22%
YA 2022: lương S$300,000 trừ giảm trừ S$7,000, thu nhập tính thuế giả định S$293,000, thuế S$39,150; còn S$27,000 tới S$320,000. Khi cộng thuế lần đầu, S$27,000 theo 20% sinh S$5,400, phần S$12,150 còn lại theo 22% sinh S$2,673, tổng S$8,073; quy đổi tiếp theo 22% thêm S$2,277. Phụ cấp S$39,150 + S$8,073 + S$2,277 = S$49,500. Thu nhập tính thuế cuối S$342,500; thuế S$44,550 cộng S$22,500 × 22% cũng bằng S$49,500. Chỉ dùng 20% sẽ bỏ sót bậc cao hơn.
Ví dụ 5(a)(ii): chịu thuế tiền thưởng, từ 19.5% sang 20%
YA 2022: lương S$200,000, tiền thưởng S$77,000 được công ty bao trả thuế, giảm trừ S$7,000; thu nhập tính thuế giả định S$270,000, thuế S$34,600. Phần được bao trả S$34,600 × 77,000/277,000 = S$9,618.05, lần đầu theo 19.5% sinh S$1,875.52. Sau khi cộng phần thuế chịu ban đầu, chỉ còn S$381.95 tới S$280,000, sinh thuế S$74.48; phần còn lại đúng là S$1,875.52 − S$381.95 = S$1,493.57, theo 20% là S$298.71. Tổng S$74.48 + S$298.71 = S$373.19, quy đổi tiếp S$373.19 × 0.2/0.8 = S$93.30. Phụ cấp S$9,618.05 + S$1,875.52 + S$373.19 + S$93.30 = S$11,960.06; thu nhập tính thuế S$281,960.06, thuế S$36,942.01, nhân viên chịu S$24,981.95. Các số trung gian và kết quả này ở bảng chính PDF là đúng. Dòng Working ② của PDF lại ghi kết quả phép trừ là S$1,492.57, không khớp phép tính thực tế. Bài tiếng Trung đã nhầm khi lấy dòng Working sai này để sửa bảng chính, dẫn tới S$298.51, S$372.99 và khoảng S$93.25; những số đó không khớp phụ cấp cuối. Bản dịch này sửa rõ lỗi của bài tiếng Trung, giữ phép tính đúng của bảng chính và chỉ ra riêng sự không nhất quán ở dòng Working.
Ví dụ 5(b): liên tiếp vượt hai bậc thuế
YA 2022: lương S$290,000 trừ giảm trừ S$11,000, thu nhập tính thuế giả định S$279,000, thuế S$36,355. Bậc 19.5% chỉ còn S$1,000, S$40,000 kế theo 20%, rồi 22%. Để lấp đoạn đầu, quy đổi S$805 theo 19.5% thêm S$195, tổng S$1,000. Đoạn tiếp S$32,000 theo 20% thêm S$8,000, tổng S$40,000. Thuế giả định ban đầu còn S$36,355 − S$805 − S$32,000 = S$3,550; theo 22% thêm S$1,001.28. Tổng phụ cấp S$45,551.28. Thu nhập tính thuế cuối S$324,551.28, thuế S$44,550 cộng S$1,001.28, kiểm lại bằng cùng số tiền, toàn bộ do công ty chịu.
Biểu thuế và thu nhập từ việc làm của người không cư trú
Biểu thuế cư trú áp lũy tiến từng bậc, không dùng một thuế suất cho toàn bộ thu nhập. Các bậc YA 2017–2023 đến S$320,000 giống bảng dưới, phần vượt toàn bộ theo 22%. Từ YA 2024, mức 22% áp tới S$500,000, S$500,000 tiếp theo 23%, phần vượt S$1,000,000 theo 24%. Tài liệu nêu thu nhập từ việc làm của người không cư trú chịu mức cố định 15% hoặc tính theo biểu lũy tiến cư trú, lấy số thuế cao hơn; không mở rộng quy tắc thu nhập từ việc làm này sang mọi loại thu nhập của người không cư trú.
| Khoảng thu nhập từ YA 2024 (S$) | Thuế suất biên | Thuế lũy kế (S$) |
|---|---|---|
| 0–20,000 | 0% | 0 |
| 20,000–30,000 | 2% | Thu nhập 30,000: thuế lũy kế 200 |
| 30,000–40,000 | 3.5% | Thu nhập 40,000: thuế lũy kế 550 |
| 40,000–80,000 | 7% | Thu nhập 80,000: thuế lũy kế 3,350 |
| 80,000–120,000 | 11.5% | Thu nhập 120,000: thuế lũy kế 7,950 |
| 120,000–160,000 | 15% | Thu nhập 160,000: thuế lũy kế 13,950 |
| 160,000–200,000 | 18% | Thu nhập 200,000: thuế lũy kế 21,150 |
| 200,000–240,000 | 19% | Thu nhập 240,000: thuế lũy kế 28,750 |
| 240,000–280,000 | 19.5% | Thu nhập 280,000: thuế lũy kế 36,550 |
| 280,000–320,000 | 20% | Thu nhập 320,000: thuế lũy kế 44,550 |
| 320,000–500,000 | 22% | Thu nhập 500,000: thuế lũy kế 84,150 |
| 500,000–1,000,000 | 23% | Thu nhập 1,000,000: thuế lũy kế 199,150 |
| Trên 1,000,000 | 24% | 199,150 + 24% × phần vượt |
Nguồn chính thức
Bản dịch tiếng Việt giữ đầy đủ nội dung bài viết tiếng Trung, gồm mọi điều kiện, bước, bảng và phụ lục trong phạm vi bài; các thông tin thực chất được đối chiếu PDF chính thức bằng tiếng Anh. Đây không phải bản dịch nguyên văn toàn bộ mọi tài liệu được liên kết. Xem bản gốc để kiểm cách diễn đạt, ngày và cập nhật về sau.
Xem PDF gốc chính thức ↗