Phạm vi thay đổi của bản thứ tư
Bản thứ tư gồm 33 trang do IRAS phát hành ngày 30 tháng 9 năm 2025 giải thích khoản khấu trừ của người sử dụng lao động cho thù lao bằng vốn cổ phần (EEBR): quyền chọn, thưởng cổ phần, cổ phiếu quỹ, đơn vị chuyên biệt làm bên nhận ủy thác và cổ phần mới của công ty mẹ, qua 11 phần và năm phụ lục. Cổ phiếu quỹ áp dụng cho sự kiện đủ điều kiện từ ngày 30 tháng 1 năm 2006, tức từ YA 2007; khuôn khổ SPV từ YA 2012. Từ YA 2026, khoản trả cho cổ phần mới của công ty mẹ đủ điều kiện và quy tắc cổ phiếu quỹ được đơn giản hóa.
Điều này không cho công ty khấu trừ việc phát hành cổ phần mới của chính mình cho nhân viên, dù trực tiếp hay qua SPV; phát hành vốn của chính mình không phải chi phí mua liên quan. Khi xuất bản, chú thích của hướng dẫn gọi Điều 14MA là quy định được đề xuất; [trang chi phí kinh doanh của IRAS](https://www.iras.gov.sg/taxes/corporate-income-tax/income-deductions-for-companies/business-expenses/tax-treatment-of-business-expenses-%28a-f%29) cũng xác nhận biện pháp đối với cổ phần công ty mẹ từ YA 2026. Chú thích cũ mô tả bối cảnh lúc xuất bản, không đủ để kết luận tiến độ lập pháp hiện tại.
Xác lập quyền khác với hạn chế bán cổ phần
Quyền chọn là quyền mua theo giá cố định lúc cấp; thưởng cổ phần là cổ phần thực tế cấp miễn phí hoặc dưới giá thị trường. Xác lập quyền (vesting) đòi hỏi quyền pháp lý và quyền hưởng lợi được chuyển không thể thu hồi, không còn rủi ro bị tước cổ phần. Quyền chọn thường xác lập quyền lúc thực hiện; thưởng cổ phần theo ngày xác lập quyền, hoặc ngày cấp nếu không có điều kiện vesting. Người nhận đã nghỉ việc khi cổ phần cuối cùng xác lập quyền thì người sử dụng lao động vẫn có thể đủ điều kiện khấu trừ.
Thuế của nhân viên có thể hoãn đến hết hạn chế bán, nhưng không tự động hoãn khấu trừ của người sử dụng lao động. Ngược lại, thực hiện hoặc cấp trên danh nghĩa, trong khi quyền pháp lý và hưởng lợi vẫn có thể bị thu hồi và chưa có quyền cổ tức hay biểu quyết, chưa làm phát sinh khấu trừ; phải chờ thực sự xác lập quyền. Quy tắc coi như thực hiện đối với nhân viên không đổi thời điểm khấu trừ của người sử dụng lao động; thuế nhân viên cần xem hướng dẫn chương trình cổ phần riêng.
Cổ phiếu quỹ: chi phí, khoản phân bổ lại và tiền nhân viên phải trả
Điều 14L áp dụng chi phí mua thực tế cổ phiếu quỹ của chính công ty dùng cho EEBR. Cổ phiếu quỹ của công ty nước ngoài theo định nghĩa thuế là cổ phần công ty đó đã phát hành, mua lại và giữ. Khi công ty con nhận cổ phiếu quỹ công ty mẹ, khoản trừ là số thấp hơn giữa chi phí mua của công ty mẹ và khoản phân bổ lại, trừ tiếp tiền nhân viên phải trả. Không phân bổ lại thì công ty con không có nghĩa vụ trả, không được trừ; công ty mẹ chịu chi phí cho nhân viên công ty con cũng không được trừ như chi phí lương tạo thu nhập của chính mình.
Mọi đường khấu trừ đều giảm số tiền nhân viên phải trả. Chi phí ghi theo FRS 102 lúc cấp hoặc trong thời gian vesting không phải số được trừ thuế. Lãi/lỗ kế toán danh nghĩa do giá trị hợp lý khi chuyển cổ phiếu quỹ theo EEBR được bỏ qua; bán lấy tiền hoặc dùng mua tài sản và các hình thức định đoạt khác phải phân tích theo từng sự việc, không thể gọi mọi giao dịch cổ phiếu quỹ là trung lập về thuế.
Chi phí mua và lãi tài trợ
Phí môi giới, CDP và phí trực tiếp mua khác thuộc chi phí cổ phiếu quỹ, dù kế toán vốn hóa hay ghi chi phí. Nếu đã ghi chi phí trước đó, phải điều chỉnh thuế vào phép tính chi phí liên quan, tránh khấu trừ ngay thêm lần nữa.
Lãi tài trợ không thuộc chi phí cổ phần dù được vốn hóa. Khả năng khấu trừ riêng theo Điều 14(1)(a) phụ thuộc mục đích lúc mua: lãi vay mua cổ phần dự định dùng thực hiện EEBR có thể đủ điều kiện; mua để bán lại, để mua tài sản khác hoặc chưa biết mục đích không thuộc cách xử lý này. Phải theo dõi riêng mục đích mua và chi phí tài trợ.
Ba phương pháp tính giá cổ phần phải áp dụng nhất quán
Công ty và SPV có thể áp dụng nhất quán FIFO, bình quân gia quyền từng giao dịch hoặc bình quân gia quyền theo kỳ đều nhau. Bình quân từng giao dịch bằng số cổ phần chuyển chia tổng số giữ ngay trước khi chuyển, nhân tổng chi phí mua lúc đó. Tính tất cả cổ phần trong nhóm, bất kể mục đích sử dụng cuối cùng.
Bình quân theo kỳ bằng số cổ phần chuyển cho nhân viên trong kỳ chia tổng số đầu kỳ cộng số mua trong kỳ, rồi nhân tổng chi phí đầu kỳ cộng chi phí mua trong kỳ. Có thể tính năm, nửa năm, quý hoặc tháng, nhưng các kỳ đều nhau phải bao phủ toàn bộ kỳ cơ sở và được dùng nhất quán. Không được tùy chọn đổi phương pháp để tối đa hóa từng lần khấu trừ; phải trình bày thay đổi và lý do trong hồ sơ khai.
Tiền nhân viên trả vượt chi phí và tài khoản đặc biệt
Khi tiền nhân viên phải trả vượt chi phí cổ phiếu quỹ của chính công ty thì không có khấu trừ. Khoản vượt ghi Có tài khoản đặc biệt để giảm chi phí các lần chuyển EEBR về sau. Số dư đủ thì giảm chi phí liên quan về không; thiếu thì giảm bằng số dư, ghi Nợ tài khoản số đã dùng. Phụ lục 3 cho thấy không thể bỏ qua khoản vượt trước đó khi tính khấu trừ lần sau.
Phân bổ lại từ công ty mẹ cho công ty con khác: tiền nhân viên phải trả vượt mức thấp hơn giữa chi phí và giới hạn phân bổ lại thì không được trừ, nhưng không phải bù khoản vượt vào các lần phân bổ lại sau vì công ty con không hưởng khoản vượt này. Cổ phần mới của công ty mẹ cũng có khấu trừ bằng không và không bù vào tiền trả cổ phần mới về sau. Phải phân biệt cổ phiếu quỹ của chính mình với đường phân bổ lại chi phí.
Thời điểm phân bổ lại chi phí: phải phát sinh nghĩa vụ trả
Khấu trừ chi phí công ty mẹ hoặc SPV phân bổ lại phát sinh tại thời điểm muộn hơn giữa vesting và khi người sử dụng lao động có nghĩa vụ trả. Hóa đơn trước vesting không làm được trừ sớm; tính phí sau vesting phải đợi nghĩa vụ phát sinh.
Ngày phân bổ lại chi phí cổ phiếu quỹ công ty mẹ cho thuế là ngày muộn hơn giữa hóa đơn và ngày có nghĩa vụ trả. Thời gian gia hạn chỉ hoãn trả tiền thực tế không hoãn ngày đó. Cần kiểm hợp đồng và hóa đơn, không chỉ ngày ngân hàng chuyển tiền. Cổ phiếu quỹ phải đạt ngày hiệu lực ban đầu; đường SPV đòi hỏi vesting trong kỳ cơ sở YA 2012 hoặc sau đó, dù phân bổ lại có thể sớm hoặc muộn hơn. Không được trừ lại chi phí đã khấu trừ.
SPV phải quản lý một tín thác đủ điều kiện
Công ty hoặc tập đoàn là bên lập tín thác; SPV có tư cách pháp lý làm bên nhận ủy thác, có thể ở trong hay ngoài Singapore, liên quan hoặc độc lập, không cần mới thành lập. Bản thân tín thác EEBR chỉ giữ cổ phần cho chương trình, không được kinh doanh; mọi cổ phần luôn dành cho nhân viên, kể cả người đã nghỉ vẫn đủ điều kiện. Định nghĩa tập đoàn trong hướng dẫn dẫn quan hệ công ty con theo Companies Act và tỷ lệ sở hữu ít nhất 50% được nêu.
Công ty con hiện hữu hoặc công ty nhận ủy thác chuyên nghiệp độc lập có thể đủ điều kiện. SPV có thể quản lý chương trình khác hoặc làm công việc quản lý, lưu giữ, nhưng không được xung đột với nhiệm vụ nhận ủy thác EEBR. Đây là sự linh hoạt của bên nhận ủy thác, không cho phép tín thác EEBR kinh doanh. Vì vậy FAQ nói lỗ hoạt động tín thác không được trừ theo khuôn khổ này, và không thể xác định khấu trừ của người sử dụng lao động trực tiếp từ chi phí FRS 102.
SPV mua cổ phần trước YA 2026
Mua cổ phần trên thị trường thì lấy số thấp hơn giữa tiền người sử dụng lao động trả và chi phí SPV mua, trừ tiền nhân viên phải trả. SPV mua cổ phiếu quỹ rồi phân bổ lại chi phí: trước YA 2026 lấy số thấp nhất trong ba số là tiền người sử dụng lao động trả, chi phí SPV mua và chi phí cổ phiếu quỹ ban đầu của công ty hoặc công ty mẹ.
SPV nhận cổ phiếu quỹ miễn phí và không phân bổ lại: đường cổ phiếu quỹ của chính công ty vẫn dùng chi phí mua ban đầu của người sử dụng lao động. Với cổ phiếu quỹ công ty mẹ, công ty mẹ phải trực tiếp phân bổ lại, lấy số thấp hơn giữa khoản trả và chi phí ban đầu; không phân bổ lại thì không có khấu trừ. Phần lịch sử cấm cổ phần mới công ty mẹ phải đọc cùng sửa đổi rõ từ YA 2026, không được chép nguyên như chưa thay đổi.
Ma trận đơn giản hóa từ YA 2026
Từ YA 2026, cổ phiếu quỹ của chính công ty theo chi phí công ty mua, kể cả qua SPV. Cổ phiếu quỹ công ty mẹ lấy số thấp hơn giữa tiền người sử dụng lao động trả và chi phí công ty mẹ mua. Giá mua trung gian của SPV không còn là giới hạn bổ sung cho cổ phiếu quỹ trong ma trận sửa đổi. SPV nhận miễn phí và không tính phí thì đường công ty mẹ vẫn cần công ty mẹ phân bổ lại chi phí.
SPV mua cổ phần của công ty hoặc công ty mẹ trên thị trường vẫn lấy số thấp hơn giữa tiền người sử dụng lao động trả và chi phí SPV mua. Cổ phần mới của chính công ty vẫn bằng không; cổ phần mới công ty mẹ lấy số thấp hơn giữa khoản trả và giá thị trường khi phát hành hoặc chuyển cho nhân viên, chỉ dùng giá trị tài sản ròng khi không xác định được giá thị trường. Đường SPV miễn phí cần công ty mẹ tính phí người sử dụng lao động, nếu không thì cổ phần mới công ty mẹ bằng không. Mọi số khác không đều trừ tiền nhân viên phải trả. Các ô không áp dụng của Phụ lục 1 phân biệt đường SPV mua trên thị trường, cổ phiếu quỹ và phát hành mới, không phải lệnh cấm bổ sung chung cho mọi đường.
Cổ phần mới của công ty mẹ: ngày xác lập quyền và định giá
Khấu trừ mới đòi hỏi vesting trong kỳ cơ sở YA 2026 hoặc sau đó. Quyền chọn và thưởng có thể cấp sớm hơn; chi phí có thể được phân bổ trước hoặc sau kỳ cơ sở, vẫn theo thời điểm muộn hơn giữa vesting và nghĩa vụ trả. Dùng giá thị trường lúc phát hành hoặc chuyển cho nhân viên, không mặc nhiên dùng giá trị hợp lý lúc cấp; chỉ dùng tài sản ròng khi không xác định được giá thị trường.
Khoản trả phải liên quan cổ phần mới của công ty mẹ dùng cho nhân viên công ty con liên quan. Trả SPV chi phí cổ phần mới của chính công ty không biến phát hành vốn thành mua đủ điều kiện. Hướng dẫn xác định đường cổ phiếu quỹ, SPV và cổ phần mới công ty mẹ lần lượt theo Điều 14L, 14M và 14MA, đồng thời giữ chú thích điều cuối là luật đề xuất tại thời điểm xuất bản.
Phụ lục 2: so sánh ba phương pháp tính chi phí
Ví dụ niên độ tháng 12: ngày 31 tháng 1 năm 2024 mua 2.000 cổ phần giá S$4.000, ngày 5 tháng 4 mua 5.000 giá S$7.500, ngày 12 tháng 8 mua 1.000 giá S$3.000. Ngày 8 tháng 5 nhân viên thực hiện 3.000 quyền chọn trả S$3.000; ngày 3 tháng 9 có 4.500 cổ phần thưởng vesting, không phải trả tiền. Cả hai được khấu trừ trong YA 2025.
FIFO: chi phí lần đầu S$5.500 trừ S$3.000, thưởng S$7.500, tổng trừ S$10.000. Bình quân từng giao dịch theo số làm tròn trong bản gốc: chi phí đầu S$4.929, trừ ròng S$1.929; lần hai S$8.614, tổng S$10.543. Phân bổ cả năm 7.500/8.000 × S$14.500, làm tròn S$13.594 rồi trừ S$3.000 còn S$10.594. Chênh lệch do thời điểm phân bổ và cổ phần tồn, không phải mỗi lần lại chọn phương pháp cho số cao nhất.
Phụ lục 3: biến động cổ phần và khoản vượt trước đó
Ví dụ mua trước 3.000 cổ phần giá S$2 và 7.000 giá S$1,80. Ngày 30 tháng 4 năm 2024 chuyển 1.400; ngày 2 tháng 5 bán lấy tiền 2.000; ngày 8 tháng 5 chuyển 4.100; ngày 6 tháng 7 mua 2.500 giá S$2,20; ngày 15 tháng 9 mua 1.000 giá S$2,30; ngày 30 tháng 9 và 30 tháng 11 chuyển 3.300 và 2.700. Bán lấy tiền phải giảm nhóm cổ phần và chi phí liên quan, không thuộc khấu trừ chuyển cho nhân viên. Bốn khoản nhân viên trả là S$2.660, S$7.790, S$5.940 và S$5.400.
FIFO: lần đầu trừ ròng S$140; lần hai ghi khoản vượt S$410 vào tài khoản đặc biệt; lần ba dùng S$320, lần bốn dùng S$90 giảm chi phí. Lần cuối trừ ròng S$550, tổng YA 2025 là S$690. Bình quân từng giao dịch ghi khoản vượt S$56 và S$164, sau đó trừ ròng S$687,50 và S$202,50, tổng S$890. Bình quân nửa năm: chi phí nửa đầu S$10.230, nhân viên trả S$10.450, khoản vượt S$220 giảm chi phí ròng nửa sau S$1.110, cuối cùng trừ S$890. Tiêu đề bảng quyền chọn ghi chưa thực hiện tại ngày 1 tháng 1 năm 2016, nhưng ngày cấp là 2019/2020 và bảng biến động là 2024; có vẻ còn tiêu đề ngày cũ, không phải kỳ đủ điều kiện khác.
Phụ lục 4: ví dụ FIFO lịch sử qua SPV
SPV mua 3.000 cổ phần A trên thị trường giá S$2 tháng 5 năm 2022; tháng 3 năm 2023 mua từ A 7.000 cổ phiếu quỹ giá S$1,80, chi phí gốc của A S$1,50. Ngày 30 tháng 4, 1.400 cổ phần thị trường có chi phí S$2.800 nhưng tính lại S$2.380 nên giới hạn S$2.380. Ngày 30 tháng 6 chuyển 4.100, gồm 1.600 cổ phần thị trường giới hạn S$2.560 và 2.500 cổ phiếu quỹ. Với phần sau, thấp nhất trong chi phí SPV S$4.500, phí tính lại S$4.000 và chi phí quỹ gốc S$3.750 là S$3.750; tổng S$6.310.
Tháng 7 mua thêm 5.500 cổ phần thị trường giá S$1,80; tháng 1 năm 2024 chuyển 3.000, FIFO vẫn dùng quỹ cũ. Thấp nhất trong chi phí SPV S$5.400, phí S$4.200 và chi phí gốc S$4.500 là S$4.200. Nhân viên trả S$3.000 trong mỗi năm liên quan, nên trừ S$5.690 trong YA 2024 và S$1.200 trong YA 2025. Đây là ví dụ giới hạn ba số trước YA 2026; về sau cần dùng ma trận sửa đổi.
Phụ lục 5: điều kiện và sự kiện xảy ra sau
Cả bốn công ty đều kết sổ tháng 12. A vesting tháng 9 năm 2010 và trả tháng 3 năm 2011: vesting trước kỳ cơ sở YA 2012 nên dù trả trong kỳ đó cũng không có ưu đãi SPV. B vesting tháng 2 năm 2024 và trả tháng 12 năm 2023, được trừ YA 2025. C vesting tháng 3 năm 2023, trả tháng 1 năm 2024; D vesting tháng 4 năm 2024, trả tháng 12 năm 2023; cả hai cũng trừ YA 2025.
Bảng đồng thời cho thấy ngưỡng ngày hiệu lực và phép thử thời điểm: trả muộn không khắc phục vesting quá sớm; trả sớm không cho trừ trước vesting. Ví dụ thanh toán vẫn phải đọc cùng nghĩa vụ trả và ngày phân bổ lại trong phần chính, không coi chuyển tiền mặt là căn cứ pháp lý chung cho mọi trường hợp.
Cần cung cấp gì trong bảng tính thuế công ty
Cung cấp mô tả chương trình, quan hệ tập đoàn/SPV và nguồn cổ phần; nêu phương pháp theo dõi chi phí, lý do thay đổi và tiền nhân viên trả. Trước YA 2026 xác nhận không xin trừ cổ phần mới của chính công ty hoặc công ty mẹ, tuân thủ 14L/14M. Từ YA 2026 xác nhận không xin trừ cổ phần mới của chính công ty và đối chiếu đường 14L/14M/14MA.
Giữ chứng từ chi phí mua và phí trực tiếp, biến động cổ phần, vesting/thực hiện, hóa đơn tính lại và nghĩa vụ trả, giá thị trường/tài sản ròng, tiền nhân viên trả và sổ đặc biệt khi áp dụng. Đối chiếu quy tắc thuế, không sao chép chi phí kế toán FRS 102. Năm FAQ bao gồm SPV hiện hữu, hình thức pháp lý, đa chức năng, lỗ tín thác và phân biệt chi phí kế toán; phần cuối có liên hệ và lịch sử phiên bản.
Nguồn chính thức
Bản dịch tiếng Việt giữ đầy đủ nội dung bài viết tiếng Trung, gồm mọi điều kiện, bước, bảng và phụ lục trong phạm vi bài; các thông tin thực chất được đối chiếu PDF chính thức bằng tiếng Anh. Đây không phải bản dịch nguyên văn toàn bộ mọi tài liệu được liên kết. Xem bản gốc để kiểm cách diễn đạt, ngày và cập nhật về sau.
Xem PDF gốc chính thức ↗