Phiên bản và thay đổi kế toán
Bản thứ tư ngày 30 tháng 1 năm 2026; ba bản trước ngày 8 tháng 10 năm 2018, 27 tháng 10 năm 2020 và 14 tháng 3 năm 2023. FRS 116/SFRS(I) 16 áp kỳ năm bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm 2019, có thể áp sớm cùng chuẩn doanh thu. Bên cho vẫn phân thuê hoạt động/tài chính; bên thuê thường một mô hình ghi tài sản quyền sử dụng (ROU)/nợ, có lựa chọn miễn thuê ngắn hạn/giá trị thấp. Kế toán đổi không tự biến tiền thuê thành lãi/khấu hao được trừ. Bên theo chuẩn đơn vị nhỏ, không phải áp hoặc tạm được ACRA miễn cũng theo luật thuế.
Hai bước phân loại
Thuê tài chính Điều 10C là thuê máy/thiết bị thực chuyển phần lớn lỗi thời, rủi ro hoặc lợi ích sở hữu. Không đạt là hoạt động; đạt còn kiểm một trong điều kiện bán ở Quy tắc 4(1)(a)–(e). Thuê tài chính không tự là bán. Dấu hiệu gồm chuyển sở hữu, quyền mua giá thấp đủ chắc sẽ thực hiện, phần lớn đời kinh tế, hiện giá trả gần toàn giá hợp lý, hoặc chuyên dụng người khác cần sửa lớn mới dùng. Không có chuyển đáng kể trên thực tế thì dấu hiệu chưa quyết định. Điều kiện bán đầy đủ xem quy định, hướng dẫn không chép riêng từng điều.
Bên cho thuê và lựa chọn tiền thuê hiệu dụng
Thuê hoạt động tính thuế tiền thuê phát sinh theo hợp đồng; bên cho có CA nếu máy/thiết bị đủ chuẩn. Vẫn có lựa chọn viết dùng phương pháp tiền thuê hiệu dụng (effective rent method), nhất quán hằng năm cho mọi thuê hoạt động và không hủy; đã chọn FRS 17 tiếp tục, trừ ngoại lệ chuyển tiếp thuê lại. Gồm văn phòng/tài sản không phải thiết bị; loại chi không được trừ trước. Thuê tài chính không là bán: toàn tiền gồm gốc chịu thuế, CA cách ly chỉ bù thu thuê tài chính; chỉ khi dừng hoạt động tạo CA mới bù thu khác/chuyển giảm trừ nhóm. Thuê tài chính là bán chỉ lãi phát sinh chịu thuế, gốc không thuế, bên cho không CA.
Khấu trừ của bên thuê
Thuê hoạt động/tài chính không bán trừ khoản hợp đồng phát sinh để sản xuất thu, trường hợp sau gồm gốc+lãi, theo điều kiện khấu trừ thường; bên thuê không CA. Cộng lại lãi kế toán/khấu hao ROU để không thay hoặc trừ hai lần, văn phòng cũng vậy. Thuê tài chính là bán trừ lãi đủ chuẩn và CA máy/thiết bị; gốc/khấu hao kế toán không được trừ, càng không trừ tiếp toàn tiền thuê.
Phân loại thuê lại và hậu quả thuế
Thuê lại là thuê tiếp tài sản thực khi thuê gốc còn hiệu lực. Dự kiến thuê lại thì gốc không được miễn giá trị thấp kế toán; chọn ngắn hạn thì thuê lại hoạt động, nếu không phân theo ROU. Thuế theo đời tài sản thực: tài sản 20 năm, gốc/thuê lại mỗi tám năm có thể là tài chính kế toán 8/8, nhưng hoạt động thuế 8/20. Bên trung gian hoạt động/tài chính không bán chịu thuế toàn tiền, tài chính bán chỉ lãi phát sinh. Trừ tiền gốc hoặc cứu xét vốn theo phân loại gốc; thuê lại tài chính bán là tài trợ nên trung gian không CA, chỉ trừ lãi gốc đủ chuẩn.
Thuế tại nguồn theo tính chất pháp lý khoản trả
Trả bên cho không cư trú theo Điều 12(6)/(7), 45/45A và miễn cụ thể, không theo tên trên lãi/lỗ. Lãi thuê tài chính bán thuộc 12(6); toàn tiền thuê động sản hoạt động/tài chính không bán thuộc 12(7)(d). Biết rõ lãi suất ngầm thì tính lãi theo đó; không biết có thể dùng lãi ghi theo lãi vay tăng thêm của bên thuê: vay cùng môi trường, kỳ, bảo đảm và giá trị tài sản tương tự. Hướng dẫn không định một thuế suất tại nguồn chung.
Thuê tàu và điều chỉnh lãi theo tổng tài sản
Thuê tàu người không cư trú, gồm thuê định hạn nhưng loại PE Singapore: miễn 13(1)(oa) và miễn nghĩa vụ 45A(2D) chỉ cho thuê hoạt động, không cho tài chính không bán. Bên MSI được chỉ định có thể được miễn từ ngày 12 tháng 12 năm 2018 theo thông báo MPA. TAM dùng khi lãi vay chung không truy được tài sản cụ thể và một phần không sinh thu; lãi ROU bán truy trực tiếp tài sản sinh thu không điều chỉnh. Tổng tài sản cho lãi chung loại tài sản vay riêng, ROU bán và ROU đã trừ tiền hợp đồng.
Chênh lệch ngoại tệ
Lãi/lỗ danh nghĩa kế toán khi đánh giá lại nợ thuê cuối năm bỏ qua cho thuế. Khoản thuê ngoại tệ theo hợp đồng đã phát sinh nhưng năm sau trả có chênh cuối kỳ/thanh toán: phần liên quan tiền thuê hoạt động/tài chính không bán được trừ thì chịu thuế/được trừ. Thuê tài chính bán chỉ phần gắn lãi đủ điều kiện. Không coi chênh toàn nợ thuê là lỗ thuê được trừ.
Chuyển tiếp chung và ngoại lệ thuê lại
Thông thường hai bên không chỉnh thuế chuyển tiếp; chỉnh lợi nhuận giữ lại đầu kỳ của thuê cũ không thuế/không trừ. Hồi tố hoặc cách tích lũy kế toán không đổi cứu xét hợp đồng. Thuê lại phân lại tài chính lúc áp thì coi tài chính mới theo kỳ còn, không chỉnh chung. Nhưng thuê lại trước dùng tiền thuê hiệu dụng, hoạt động về thuế, nay tài chính kế toán chỉ còn lãi thì trung gian phải chuyển tiền thuê hợp đồng và chỉnh lần đầu.
Số chuyển tiếp và đối chiếu
Thuê lại năm năm, hai năm đầu miễn, năm 3–5 mỗi năm 1.000, tổng 3.000; hiệu dụng mỗi năm 600. Đầu năm 4 áp dụng: đã bị thuế 1.800, hợp đồng đến hết năm 3 chỉ 1.000; năm 4 chỉnh −800, thu thuê tính thuế năm đó 200, năm 5 là 1.000. Thường không nộp chứng từ kèm nhưng giữ để kiểm tra; tính thuế đối chiếu thuê hợp đồng với lãi/lỗ và dòng tiền, nợ thuê với báo cáo tài chính.
Phân loại GST không đổi
Chuyển chiếm hữu theo hợp đồng dự kiến chuyển sở hữu về sau là hàng hóa, gồm thuê mua. Chỉ chuyển chiếm hữu động sản, không có khả năng chuyển quyền, là dịch vụ. Phụ lục Hai quy định trao/chuyển/nhượng bỏ lợi ích, quyền đất hoặc giấy phép chiếm dụng là hàng hóa, nên thuê đất/nhà cũng hàng hóa. Ghi ROU không tạo cung ứng khi thuê không chuyển quyền kết thúc và trả tài sản miễn phí.
Phụ lục 1: bảng năm năm
Thiết bị hiện giá 252.742, năm lần trả cuối năm 60.000, không biết lãi ngầm nên dùng 6%. Lãi từng năm 15.165/12.474/9.623/6.600/3.396; gốc 44.835/47.526/50.377/53.400/56.604; cuối 207.907/160.381/110.004/56.604/0; tổng trả 300.000, lãi 47.258, gốc 252.742. Ban đầu Nợ ROU/Có nợ 252.742; năm đầu Nợ lãi 15.165, Nợ nợ thuê 44.835/Có tiền 60.000, thêm khấu hao 50.548. Đời 15 năm, không chuyển đáng kể: hoạt động thuế, bên cho thu 60.000/CA, bên thuê trừ 60.000 không CA/lãi/khấu hao; tại nguồn trên 60.000. Đời năm năm và tài sản dùng hạn chế đủ Quy tắc 4(1)(b): tài chính bán, bên cho lãi chịu thuế/không CA; bên thuê trừ lãi và CA 252.742 theo kỳ thuế, không gốc/khấu hao; không biết lãi ngầm thì tại nguồn năm đầu 15.165.
| Năm | Khoản trả | Lãi | Gốc | Nợ cuối kỳ |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 60,000 | 15,165 | 44,835 | 207,907 |
| 2 | 60,000 | 12,474 | 47,526 | 160,381 |
| 3 | 60,000 | 9,623 | 50,377 | 110,004 |
| 4 | 60,000 | 6,600 | 53,400 | 56,604 |
| 5 | 60,000 | 3,396 | 56,604 | 0 |
| Tổng | 300,000 | 47,258 | 252,742 | — |
Phụ lục 2: sáu tổ hợp
Sáu tổ hợp gốc/thuê lại: hoạt động/hoạt động; tài chính không bán/hoạt động; tài chính không bán/tài chính không bán; tài chính bán/hoạt động; tài chính bán/tài chính không bán; tài chính bán/tài chính bán. Ba đầu: trung gian tiền thuê chịu thuế, trừ tiền hợp đồng gốc, không CA vì đã cứu xét vốn qua thuê; bên cho gốc hoạt động chịu thuế thuê/CA, gốc tài chính không bán chịu toàn thuê/CA cách ly. Ba sau: bên cho gốc lãi chịu thuế/không CA, trung gian trừ lãi gốc; thuê lại hoạt động chịu thuê/CA, tài chính không bán chịu thuê/CA cách ly, tài chính bán chỉ lãi/không CA. Bên thuê lại cuối cùng trong năm trường hợp đầu trừ hợp đồng/không CA, trường hợp cuối trừ lãi/CA; cách ly theo 10C(2).
Phụ lục 3 và sửa đổi
Ví dụ 2 gốc/thuê lại hoạt động: bên cho gốc thuê chịu thuế/CA, trung gian trừ gốc/thuê lại chịu thuế/không CA, cuối trừ hợp đồng. Ví dụ 3 gốc tài chính bán, thuê lại tài chính không bán: bên cho gốc lãi chịu thuế/không CA; trung gian trừ lãi/thuê lại chịu thuế/CA cách ly một lần; cuối trừ toàn thuê. Ví dụ 4 cả hai tài chính bán: gốc/trung gian lãi chịu thuế, trung gian trừ lãi gốc/không CA, cuối lãi/CA. Phân biệt bỏ ghi ROU kế toán với cứu xét sở hữu thuế. Năm 2020 làm rõ lựa chọn không hủy/chuyển tiếp thuê lại; 2023 đổi 10D sang 10C, thêm ma trận/MSI/tỷ giá/đối chiếu tiền; 2026 cập nhật 4.3/9.1. Số hỏi chung 1800-3568 622.
Nguồn chính thức
Bản dịch tiếng Việt giữ đầy đủ nội dung bài viết tiếng Trung, gồm mọi điều kiện, bước, bảng và phụ lục trong phạm vi bài; các thông tin thực chất được đối chiếu PDF chính thức bằng tiếng Anh. Đây không phải bản dịch nguyên văn toàn bộ mọi tài liệu được liên kết. Xem bản gốc để kiểm cách diễn đạt, ngày và cập nhật về sau.
Xem PDF gốc chính thức ↗