Ấn bản và phạm vi làm căn cứ cho bài viết
Bài viết dựa trên ấn bản thứ hai ngày 9 tháng 3 năm 2026, gồm toàn bộ 85 trang của hướng dẫn GST InvoiceNow. Các đoạn 3.2, 3.3 và 3.5 của bản gốc nêu rõ một số yêu cầu có hiệu lực pháp luật; đồng thời phân biệt điều kiện đăng ký GST tự nguyện đã áp dụng lúc đó với việc lập pháp dự kiến cho các giai đoạn sau. Khi thực hiện, cần đồng thời xem cập nhật IRAS về sau; không coi ví dụ lịch sử hoặc sắp xếp chưa công bố trong ấn bản này là hướng dẫn cuối cùng cho thời kỳ sau.
InvoiceNow, Peppol và kết nối IRAS
InvoiceNow truyền hóa đơn điện tử có cấu trúc qua mạng Peppol. Nhà cung cấp giải pháp tương thích InvoiceNow (IRSP) cung cấp phần mềm, còn điểm truy cập được công nhận (AP) đảm nhiệm kết nối mạng. Nhà cung cấp và khách hàng giao dịch theo mô hình bốn góc; IRAS là góc thứ năm nhận dữ liệu thuế theo yêu cầu. PINT-SG ra mắt tháng 2 năm 2024 là đặc tả hóa đơn của Singapore. Chỉ gửi PDF qua email không phải gửi dữ liệu có cấu trúc bằng InvoiceNow; định danh Peppol, đăng ký UEN và khả năng tìm đối tác trên mạng cũng không thay thế việc xác định GST của giao dịch.
Sáu giai đoạn triển khai
Với người xin đăng ký tự nguyện thuộc diện áp dụng, tuân thủ là một điều kiện đăng ký; vi phạm có thể dẫn đến thu hồi đăng ký. Hai giai đoạn đầu phải được xét cùng thời điểm nộp đơn và hiệu lực đăng ký; các giai đoạn sau trong ấn bản này còn gắn với việc lập pháp trong tương lai. Chi nhánh Singapore của công ty nước ngoài không được loại trừ chỉ vì trụ sở chính ở nước ngoài.
| Ngày bắt đầu | Doanh nghiệp thuộc diện áp dụng |
|---|---|
| 1 tháng 11 năm 2025 | Công ty mới xin đăng ký GST tự nguyện trong vòng sáu tháng kể từ thành lập |
| 1 tháng 4 năm 2026 | Mọi doanh nghiệp mới xin đăng ký GST tự nguyện, bất kể hình thức tổ chức và thời gian thành lập |
| 1 tháng 4 năm 2028 | Doanh nghiệp mới đăng ký bắt buộc và doanh nghiệp đã đăng ký có tổng nguồn cung cấp cả năm không quá S$200.000 |
| 1 tháng 4 năm 2029 | Doanh nghiệp hiện hữu có tổng nguồn cung cấp cả năm trên S$200.000 nhưng không quá S$1.000.000 |
| 1 tháng 4 năm 2030 | Doanh nghiệp hiện hữu có tổng nguồn cung cấp cả năm trên S$1.000.000 nhưng không quá S$4.000.000 |
| 1 tháng 4 năm 2031 | Các doanh nghiệp hiện hữu còn lại có tổng nguồn cung cấp cả năm trên S$4.000.000 |
Doanh nghiệp hiện hữu xác định giai đoạn của mình thế nào
Dùng tổng nguồn cung cấp cả năm tại Ô 4, tức tổng các Ô 1, 2 và 3 đã khai cho những kỳ kế toán GST kết thúc trong năm dương lịch 2025. Nếu năm tài chính khác năm dương lịch, không chỉ lấy giao dịch từ tháng 1 đến tháng 12. Ví dụ gốc có tổng năm S$100.000, S$800.000 và S$2.000.000, tương ứng thuộc tháng 4 năm 2028, 2029 và 2030. Nếu thời gian đăng ký chưa đủ năm, cần quy đổi theo năm: đăng ký ngày 7 tháng 2 năm 2025, nguồn cung cấp S$1.500.000 trong 328 ngày, nhân 365/328 thành S$1.669.207, thuộc tháng 4 năm 2030. Ví dụ 1 đến 3 lần lượt phân biệt công ty mới xin tự nguyện tháng 11 năm 2025, doanh nghiệp thành lập lâu hơn xin tự nguyện tháng 4 năm 2026 và đơn bắt buộc tháng 4 năm 2028.
Loại trừ doanh nghiệp nước ngoài và doanh nghiệp chịu cơ chế tính thuế ngược
Diện loại trừ gồm các doanh nghiệp nước ngoài được quy định, trong đó có đăng ký nhà cung cấp nước ngoài và sắp xếp theo Điều 33(1), cùng doanh nghiệp đăng ký chỉ do cơ chế tính thuế ngược đối với dịch vụ nhập khẩu hoặc hàng giá trị thấp. Doanh nghiệp thành lập tại Singapore có chi nhánh nước ngoài vẫn theo quy tắc thông thường. Đăng ký chỉ do tính thuế ngược cũng không tạo miễn trừ vĩnh viễn: nếu nguồn cung cấp chịu thuế thông thường sau đó đạt ngưỡng đăng ký chung thì phải đánh giá lại.
Phụ lục D: xác định riêng điều kiện loại trừ của doanh nghiệp tính thuế ngược
Doanh nghiệp mới nộp đơn cần xem riêng dịch vụ nhập khẩu/hàng giá trị thấp và nguồn cung cấp chịu thuế thông thường. Ví dụ 29: nhập khẩu S$1.100.000, bán nội địa S$10.000 thuộc diện loại trừ; nhập khẩu S$1.200.000, bán nội địa S$1.300.000 thì không. Ví dụ dự kiến: nhập khẩu S$1.500.000, bán nội địa S$20.000 được loại trừ; nhập khẩu S$1.900.000, bán nội địa S$1.800.000 thì không. Doanh nghiệp đã được loại trừ phải liên tục theo dõi nguồn cung cấp chịu thuế khác. Khi phép xét hồi cứu cuối năm dương lịch hoặc xét dự kiến vượt ngưỡng S$1.000.000, phải thông báo IRAS trong 30 ngày kể từ khi phát sinh nghĩa vụ và kết nối InvoiceNow. Ví dụ 30 có ngày phát sinh 31 tháng 12 năm 2031, hạn thông báo 30 tháng 1 năm 2032; ví dụ khác phát sinh 19 tháng 9 năm 2032, hạn 19 tháng 10. Không cộng trực tiếp nguồn cung cấp tính thuế ngược vào phép xét nguồn cung cấp thông thường rồi kết luận sai rằng đã mất quyền loại trừ.
Bốn đường gửi dữ liệu bán hàng và mua hàng
Type 1A là nhà cung cấp phát hành hóa đơn qua InvoiceNow rồi AP truyền dữ liệu; Type 1B là bên mua trích xuất hóa đơn nhận qua InvoiceNow thành bản ghi mua hàng. Type 2 dành cho hóa đơn bán phát hành ngoài mạng; Type 3 dành cho hóa đơn mua nhận ngoài mạng. Phiếu ghi có dùng đường tương ứng. Trao đổi hóa đơn thương mại thành công và gửi dữ liệu thuế thành công tới IRAS là hai công việc; cần theo dõi xác nhận và dữ liệu bị từ chối.
Giao dịch bán và mua phải gửi dữ liệu
Phạm vi gồm doanh số phải khai theo thuế suất thông thường, 0% và các giao dịch miễn thuế liên quan, cùng mua hàng theo thuế suất thông thường và 0% thuộc diện áp dụng. Giao dịch thuộc chương trình đặc biệt cũng có thể nằm trong phạm vi, chẳng hạn hàng hóa liên quan theo ACMT, khác với phí gia công tăng giá trị ở nước ngoài được bỏ qua; AMFT, GMS, giá bán chiết khấu, khách hàng kê khai GST và nguồn cung cấp OVR liên quan của nền tảng. Giao dịch miễn thuế phi tài chính liên quan như bất động sản nhà ở và kim loại quý đầu tư cũng được bao gồm. Không chỉ nhìn hóa đơn có ghi GST hay không để quyết định phạm vi gửi.
Giao dịch ngoài phạm vi bắt buộc
Diện loại trừ gồm nguồn cung cấp được coi là phát sinh, thuế đầu ra theo cơ chế tính thuế ngược, xuất khẩu không có bán hàng thực tế, dịch vụ tài chính miễn thuế và nguồn cung cấp token thanh toán kỹ thuật số, kể cả xử lý 0%; bản ghi giấy phép nhập khẩu và mua hàng tính thuế ngược. Mua từ trụ sở/chi nhánh nước ngoài, nhà cung cấp chưa đăng ký, chi phí bị cấm khấu trừ, mua hàng miễn thuế và giao dịch ngoài phạm vi liên quan cũng không bắt buộc gửi. Ví dụ khác gồm phí quản lý nhà nước, chuyển nhượng cơ sở kinh doanh đang hoạt động đủ điều kiện, tín chỉ carbon và bán hàng tại nước thứ ba. Mã được Phụ lục E chấp nhận rộng hơn phạm vi bắt buộc; nếu phần mềm và AP hỗ trợ, có thể tự nguyện gửi dữ liệu ngoài phạm vi.
Hóa đơn hỗn hợp và mua hàng chỉ dùng một phần cho kinh doanh
Chỉ cần một dòng trên hóa đơn thuộc phạm vi áp dụng thì phải gửi toàn bộ hóa đơn, gồm cả mục ngoài phạm vi; Ví dụ 8 ghi chung tiền thuê và tiền đặt cọc hoàn lại. Ví dụ 9 mua điện thoại S$7.000, GST S$630, phần kinh doanh là bốn phần bảy: có thể gửi phần kinh doanh S$4.000 và GST S$360 hoặc toàn bộ S$7.000 và GST S$630, nhưng phải nhất quán theo phương pháp đã chọn. Truyền toàn bộ số tiền không tự tạo quyền khấu trừ toàn bộ thuế đầu vào.
Trường hợp được tổng hợp và giới hạn gửi theo lô
Chỉ được tổng hợp doanh số tại điểm bán (POS), doanh số dùng hóa đơn thuế đơn giản (STI) và mua hàng bằng quỹ tiền mặt nhỏ (PCP) đủ điều kiện; cùng đủ POS và STI thì ưu tiên POS. Ví dụ gốc là POS hằng ngày và hoàn chi nhân viên hằng tuần, không cho tùy ý gộp hóa đơn thông thường. POS/STI phải dùng giá trị mặc định quy định cho tên, UEN, điểm cuối và địa chỉ khách hàng; PCP dùng giá trị mặc định cho nhà cung cấp, gồm cả số GST của họ. Mỗi lô tối đa mười chứng từ cùng loại và không quá 10MB.
Hạn gửi dữ liệu và ngày giao dịch
Hạn cuối là ngày thực tế nộp tờ khai GST của kỳ liên quan hoặc hạn luật định, lấy ngày đến trước. Ngày giao dịch bán thường là ngày lập hóa đơn; không có hóa đơn thì theo bản ghi hạch toán. Mua hàng theo ngày hóa đơn hoặc cơ sở xử lý/hạch toán được dùng để khấu trừ đầu vào. Hóa đơn ngày 20 tháng 3, tờ khai thực tế nộp 20 tháng 4: dù hạn luật định 30 tháng 4, dữ liệu vẫn phải truyền chậm nhất ngày 20 tháng 4. Nộp tờ khai trễ tới 15 tháng 5 không kéo dài hạn dữ liệu ngày 30 tháng 4.
Trước đăng ký, hủy đăng ký và khoản trả trước
Không yêu cầu truyền dữ liệu liên quan đến khấu trừ đầu vào trước đăng ký nhưng vẫn phải giữ chứng từ. Ví dụ 14 loại phần trước đăng ký được khấu trừ trong tờ đầu tiên. Ví dụ 15 và 16 có giao dịch bán/mua ngày 20 tháng 6, hủy đăng ký ngày 1 tháng 7 và lập hóa đơn ngày 5 tháng 7: hóa đơn này ngoài phạm vi gửi nhưng tờ cuối vẫn có thể cần xử lý thuế. Không được cố lập hóa đơn thuế chỉ để khớp khoản trả trước. Ví dụ 17 phân biệt hóa đơn chiếu lệ/khoản thanh toán ngày 12 tháng 6 năm 2031 với hóa đơn thuế ngày 10 tháng 7; nếu tờ khai chứa kỳ tháng 7 thực tế nộp ngày 20 tháng 10, hạn gửi dữ liệu là 20 tháng 10.
Các phần tử dữ liệu bắt buộc
Cần ánh xạ mã định danh chứng từ và tiền tệ, danh tính/địa chỉ nhà cung cấp và khách hàng, số lượng từng dòng và cách xử lý GST, tổng phụ theo nhóm và tổng chứng từ. Mã tùy chỉnh, cấu hình và UUID thường do phần mềm tạo. Số GST và mã hệ thống thuế của nhà cung cấp phải đúng, thông tin khách hàng cũng phải chính xác. Khách hàng là tổ chức dùng UEN hoặc số đăng ký nước ngoài áp dụng. Đối với cá nhân giao dịch dưới tên riêng, bảng tại đoạn 9.7 quy định điền NA cho cả Customer UEN, Customer Name và Customer Address; không thu thập NRIC chỉ để điền XML. Đây là điểm làm rõ theo bảng chính thức, thay cho cách diễn đạt cũ rằng phải ghi tên cá nhân và chỉ dùng NA khi thiếu thông tin. Khi triển khai vẫn cần dùng đặc tả trường mới nhất.
| Nhóm dữ liệu | Các trường chính |
|---|---|
| Chứng từ | IBT-024 tùy chỉnh; 023 cấu hình; 001 số; BT-SG-003 UUID; 002 ngày; 003 loại; 005 tiền tệ |
| Nhà cung cấp | IBT-034 điểm cuối; 034-1 mã định danh hệ thống; 030 UEN; 031 số GST; 031-1 hệ thống thuế; 027 tên; 035 địa chỉ; 038 mã bưu chính; 040 quốc gia |
| Khách hàng | IBT-049 điểm cuối; 049-1 mã định danh hệ thống; 047 UEN; 044 tên; 050 địa chỉ; 053 mã bưu chính; 055 quốc gia |
| Từng dòng | IBT-126 định danh dòng; 153 mặt hàng; 130 đơn vị; 129 số lượng; 146 đơn giá ròng; 131 giá trị ròng; 151 mã GST; 152 thuế suất; 167 hệ thống thuế |
| Tổng phụ theo nhóm | IBT-116 giá trị tính thuế; 117 tiền thuế; 118 mã; 118-1 hệ thống thuế; 119 thuế suất |
| Tổng chứng từ | IBT-106 tổng giá trị ròng các dòng; 109 tổng chưa thuế; 110 tổng GST; 112 tổng có thuế; 115 số phải trả |
Kiểm tra, hóa đơn thuế và dữ liệu bị từ chối
Kiểm tra cấu trúc dữ liệu và quy tắc Schematron giúp bảo đảm các phần tử bắt buộc và cấu trúc XML hợp lệ. Tuy nhiên, đoạn 10.2 nêu rõ IRAS không áp đặt phép kiểm tra đối chiếu số tiền cấp hóa đơn với cấp dòng vì các giải pháp có thể xử lý làm tròn khác nhau; không được diễn giải thành yêu cầu IRAS bắt buộc kiểm tra số học giữa hai cấp. Doanh nghiệp vẫn cần tính và xử lý làm tròn nhất quán, tìm nguyên nhân bản ghi bị từ chối và không coi đó là đã gửi thành công. Có thể dùng API tra cứu đăng ký GST để hỗ trợ kiểm tra danh tính. Hóa đơn Peppol hợp lệ đáp ứng Quy định 11 không nhất thiết phải hiện chữ Tax Invoice; nhưng với dữ liệu trích xuất, hóa đơn thuế gốc vẫn phải đáp ứng yêu cầu thông thường. XML không biến chứng từ không hợp lệ thành căn cứ khấu trừ hợp lệ.
Phiếu ghi có đã phát hành và đã nhận
Ngay cả khi phiếu ghi có không điều chỉnh GST, vẫn phải gửi theo mã và điều kiện áp dụng. Phiếu hủy hóa đơn phải liên kết chứng từ bị hủy; biết số/ngày hóa đơn gốc thì điền IBT-025/026, không biết thì giữ bằng chứng liên hệ khác. Với phiếu nhận được, có thể ghi riêng mua hàng gốc và phiếu; nếu chưa xử lý mua hàng gốc thì có thể ghi số mua ròng. Ví dụ 18 và 19 phân biệt trả hàng/công việc không đạt và khoản mua S$9.000 giảm S$1.000: chưa xử lý có thể ghi mua ròng S$8.000, đã xử lý thì giữ dấu vết mua S$9.000 và phiếu S$1.000.
Sửa dữ liệu và giữ mã định danh chứng từ
Sửa bản ghi đã có bằng cách gửi lại cùng UUID chứng từ để dữ liệu mới nhất thay thế bản trước. Phiếu ghi có mới có định danh riêng, không ghi đè hóa đơn gốc. Ví dụ 20 đến 22 gồm sửa địa chỉ, mô tả hàng hóa và đổi mã TX dùng nhầm thành ZP. Ấn bản này cũng bàn cách bên mua xử lý khi chưa hạch toán hóa đơn gốc/hóa đơn sửa; thao tác gửi lại hiện nay cần kết hợp FAQ cập nhật sau đó. Điều chỉnh kế toán, chứng từ nguồn và dữ liệu gửi IRAS phải truy vết được với nhau.
Ngoại tệ và nhiều loại GST trên cùng hóa đơn
Số GST bằng đô la Singapore phải dùng phương pháp tỷ giá được chấp nhận. Ví dụ 23: US$1.000 đổi thành S$1.350; GST US$90 đổi thành S$121,50; tổng US$1.090 đổi thành S$1.471,50. Phải gửi các tổng theo tiền tệ chứng từ và S$ được quy định; bản thân trường tỷ giá không nhất thiết bắt buộc. Ví dụ 24: năm mũ giá S$20 và tám áo giá S$25 chịu 9%, mười đôi giày giá S$40 chịu 0%; tổng phụ thông thường S$300, GST S$27, tổng phụ 0% S$400, tổng chưa thuế S$700, tổng có thuế và phải trả S$727. Không áp một loại thuế cho toàn bộ hóa đơn hỗn hợp.
Từng loại tổ chức phải dùng thông tin định danh nào
Công ty dùng UEN công ty cho bên gửi và nhà cung cấp, kể cả khi sở hữu cơ sở kinh doanh cá thể. Hợp danh dùng UEN của hợp danh lập hóa đơn và số GST hợp danh áp dụng. Cá thể dùng UEN kinh doanh nếu có, nếu không thì theo sắp xếp số GST quy định. Nhóm GST dùng UEN thành viên gửi, UEN thành viên cung cấp và số GST nhóm; đăng ký theo bộ phận dùng UEN đơn vị mẹ và số GST bộ phận; đại lý Điều 33(2) dùng danh tính đại lý theo quy định. Không thay mọi nhà cung cấp bằng thành viên đại diện nhóm một cách đồng loạt.
Chương trình giá bán chiết khấu, GMS và AMFT
Chương trình giá bán chiết khấu phải có ghi chú xác định chương trình trên hóa đơn; phần mềm cũng cần hỗ trợ tiền thuế tính theo cơ sở được phép. Chương trình biên lợi nhuận gộp GMS không được tách GST thành khoản thuế có thể khấu trừ: nhà cung cấp dùng NA/0, bên mua TXNA/0 và ghi rõ chương trình. AMFT tương tự dùng NA/0 và TXNA/0 quy định cùng ghi chú thanh toán GST. Gửi dữ liệu không thay thế quy tắc lập hóa đơn và khai thuế riêng trong hướng dẫn từng chương trình.
Bên mua tự lập hóa đơn và cơ chế khách hàng kê khai GST
Bên mua tự lập hóa đơn phải có sắp xếp được chấp thuận và dòng chữ quy định về hóa đơn do bên mua lập; thông tin nhà cung cấp/khách hàng vẫn đúng vai trò. Ví dụ 25 ghi các trường UEN/GST hai bên: bên mua ghi mua Type 3/TX, nhà cung cấp ghi bán Type 2/SR; dù số công nợ phải thu nội bộ của nhà cung cấp khác vẫn phải truy vết được. Theo cơ chế khách hàng kê khai GST, nhà cung cấp dùng SRCA-S, thuế suất 0 và số GST bên mua; bên mua dùng TXCA, 9%. Ví dụ 26 bán thẻ nhớ S$10.500: nhà cung cấp ghi GST bằng 0, tổng S$10.500; bên mua kê khai thuế S$945, tổng gồm GST đã kê khai S$11.445. Tổng hai bên khác nhau do cơ chế này, không phải sai lệch tùy ý.
Nhóm GST, đăng ký theo bộ phận và doanh nghiệp miễn thuế một phần
Ấn bản này lưu ý có sắp xếp riêng về ngày tham gia của thành viên mới trong nhóm GST/bộ phận. Ví dụ 27 là thành viên mới đăng ký tự nguyện tham gia nhóm hiện hữu và dẫn tới thông báo về sau, không thể suy ra miễn trừ vô điều kiện. Doanh nghiệp miễn thuế một phần phải gửi mua hàng liên quan theo mã phân bổ khi xử lý, phân biệt chịu thuế, miễn thuế theo Quy định 33, ngoài Quy định 33 và đầu vào chung. Điều chỉnh đầu vào cho thời kỳ dài hơn sau đó thường không yêu cầu sửa hồi tố dữ liệu hóa đơn gốc. Ví dụ 28 phân biệt phí pháp lý bảo lãnh phát hành thuộc nguồn cung cấp miễn thuế ngoài Quy định 33. Cách phân bổ đặc biệt này cần được hiểu cùng quy tắc chung loại trừ mua hàng không khấu trừ.
Đối chiếu tờ khai nhưng không buộc khớp một cách máy móc
Dữ liệu hóa đơn và tờ khai GST có thể khác vì thời điểm cung cấp dựa trên thanh toán, nguồn cung cấp được coi là phát sinh, tính thuế ngược, phân bổ, đầu vào trước đăng ký và điều chỉnh về sau. Nộp F7 sửa tờ khai không có nghĩa mọi hóa đơn gốc đều phải ghi đè. Cần giữ đối chiếu giải thích chênh lệch và xử lý khai đúng. Chỉ có chênh lệch không đồng nghĩa tự động bị phạt, cũng không phải lý do sửa hóa đơn gốc đang hợp lệ.
Hồ sơ, sự cố và chuẩn bị triển khai
Giữ XML và hồ sơ nguồn tối thiểu năm năm theo quy định lưu trữ áp dụng. Khi AP/API hoặc hệ thống gặp sự cố, kích hoạt kế hoạch duy trì hoạt động, giữ bản ghi thất bại và thử gửi lại khi khôi phục; việc lập hóa đơn thương mại có thể tiếp tục độc lập với kết nối IRAS. Sự cố kỹ thuật không tự kéo dài hạn, cần IRAS xem xét. Triển khai gồm chọn giải pháp/AP tương thích, đăng ký danh tính Peppol/UEN, kích hoạt và thử gửi IRAS. Hướng dẫn lưu ý dự án ERP có thể cần ba đến mười hai tháng. Triển khai kỹ thuật cụ thể cần dùng đặc tả AP, APEX và sổ tay kỹ thuật.
Phụ lục A và B: ví dụ hóa đơn và dữ liệu tổng hợp
Các phụ lục so sánh từng trường của hóa đơn mạng và bản ghi bán/mua được trích xuất. Ví dụ loại 380 là INV001 ngày 30 tháng 11 năm 2024: một máy tính S$1.945, GST S$175,05, tổng S$2.120,05. Ví dụ POS và hoàn chi nhân viên dùng một LOT tổng hợp S$10.000, GST S$900, tổng S$10.900, lần lượt dùng giá trị mặc định khách hàng POS/STI hoặc nhà cung cấp PCP. Điểm cuối Peppol trên mạng khác định dạng C5UID cộng UEN quy định cho dữ liệu trích xuất; URN cấu hình bán hàng và phải trả cũng khác, thường do phần mềm điền. Đây là dữ liệu mẫu, không phải bên giao dịch thực. Mô tả PCP nói tháng 1 năm 2029 nhưng ngày mẫu là tháng 11 năm 2024; mã bưu chính mẫu cũng có chỗ không nhất quán, không sao chép vào hóa đơn thật.
Phụ lục C: đầy đủ nhóm trường phiếu ghi có và lưu ý số học
Ví dụ phiếu ghi có phát hành và nhận dùng loại 381, CN001, ghi chú trả hàng đối với INV001 và cùng các nhóm trường định danh, từng dòng, tổng phụ, tổng tiền như hóa đơn. Loại nhà cung cấp là SR, bên mua dùng TX ở cấp dòng. Phiếu cho loa có giá trị chưa thuế S$500, GST 9% là S$45; ví dụ nhận phiếu cộng đúng S$545,00, nhưng bảng phiếu phát hành ghi tổng có thuế và phải trả S$545,50, không khớp S$500/S$45 của chính bảng. Đã kiểm tra hình PDF thực tế, đây không phải lỗi trích xuất. Phải dùng kết quả đúng S$545 và quy tắc kiểm tra phù hợp, không coi S$545,50 là cách xử lý thuế đặc biệt. UUID lặp trong mẫu cũng không có nghĩa phiếu mới được dùng lại UUID hóa đơn gốc.
Phụ lục E: toàn bộ mã bán hàng
Mã được chấp nhận không có nghĩa giao dịch bắt buộc phải gửi. NA vừa có thể là mã loại vừa biểu thị không áp dụng trong cột thuế suất, cần phân biệt với 9% hoặc 0% thông thường. Phần mềm chương trình đặc biệt phải cho phép tiền thuế khác 9% của giá trị cung cấp nhìn bề ngoài chịu thuế suất thông thường. Mã NG cho doanh nghiệp chưa đăng ký không tự tạo nghĩa vụ đăng ký hoặc khai GST.
| Mã | Thuế suất | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| SR | 9% | Hàng hóa/dịch vụ chịu thuế suất thông thường |
| SRCA-S | NA | Nguồn cung cấp theo cơ chế khách hàng kê khai GST, phía nhà cung cấp |
| SRCA-C | 9% | Khách hàng kê khai thay nhà cung cấp |
| SRLVG | 9% | Nguồn cung cấp hàng giá trị thấp của chính doanh nghiệp |
| NA | NA | Chương trình đặc biệt như AMFT, A3PL, GMS và giá bán chiết khấu |
| SRRC | 9% | Dịch vụ nhập khẩu/hàng giá trị thấp chịu cơ chế tính thuế ngược |
| SROVR-RS | 9% | Nền tảng kê khai dịch vụ từ xa của nhà cung cấp thứ ba |
| SROVR-LVG | 9% | Nền tảng/bên chuyển tiếp kê khai hàng giá trị thấp của nhà cung cấp thứ ba |
| DS | 9% | Nguồn cung cấp được coi là phát sinh |
| ZR | 0% | Nguồn cung cấp chịu thuế suất 0% |
| ES33 | NA | Nguồn cung cấp miễn thuế theo Quy định 33 |
| ESN33 | NA | Nguồn cung cấp miễn thuế ngoài Quy định 33 |
| OS | NA | Nguồn cung cấp ngoài phạm vi |
| NG | NA | Nguồn cung cấp của doanh nghiệp chưa đăng ký |
Phụ lục E: toàn bộ mã mua hàng
Mã phân bổ phân biệt hoạt động chịu thuế, miễn thuế theo Quy định 33, miễn thuế khác và đầu vào chung. Đầu vào chung dùng cho cả hoạt động chịu thuế/miễn thuế hoặc vận hành toàn doanh nghiệp. OP gồm mua hàng không xin khấu trừ, như dùng ngoài kinh doanh, hóa đơn thuế không hợp lệ hoặc thận trọng chọn không khấu trừ. NR gồm mua từ nhà cung cấp chưa đăng ký và mua bởi doanh nghiệp chưa đăng ký. Mã nhập khẩu, tính thuế ngược, chi phí cấm khấu trừ và mã không khai khác có thể được hệ thống chấp nhận để gửi tự nguyện, nhưng không phải tất cả đều bắt buộc gửi hóa đơn.
| Mã | Thuế suất | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| TX | 9% | Mua hàng chịu thuế suất thông thường |
| IM | 9% | Nhập hàng đã trả GST cho Hải quan |
| ME | 0% | Nhập theo MES, A3PL hoặc chương trình được duyệt khác phải khai Ô 9 |
| IGDS | 9% | Nhập theo IGDS |
| TXCA | 9% | Hàng quy định thuộc cơ chế khách hàng kê khai GST |
| TXNA | NA | Mua theo chương trình/cơ sở tính thuế đặc biệt |
| TXRC-TS | 9% | Nhập theo cơ chế tính thuế ngược phân bổ cho nguồn cung cấp chịu thuế |
| TX-ESS | 9% | Mua nội địa phân bổ cho nguồn cung cấp miễn thuế theo Quy định 33 |
| TXRC-ESS | 9% | Nhập theo cơ chế tính thuế ngược phân bổ cho nguồn cung cấp miễn thuế theo Quy định 33 |
| IM-ESS | 9% | Nhập đã trả Hải quan GST, phân bổ cho nguồn cung cấp miễn thuế theo Quy định 33 |
| TX-N33 | 9% | Mua nội địa phân bổ cho nguồn cung cấp miễn thuế ngoài Quy định 33 |
| TXRC-N33 | 9% | Nhập theo cơ chế tính thuế ngược phân bổ cho nguồn cung cấp miễn thuế ngoài Quy định 33 |
| IM-N33 | 9% | Nhập đã trả Hải quan GST, phân bổ cho nguồn cung cấp miễn thuế ngoài Quy định 33 |
| TX-RE | 9% | Đầu vào chung nội địa dùng cho chịu thuế/miễn thuế hoặc vận hành toàn doanh nghiệp |
| TXRC-RE | 9% | Đầu vào chung nhập theo cơ chế tính thuế ngược |
| IM-RE | 9% | Đầu vào chung nhập đã trả GST cho Hải quan |
| ZP | 0% | Mua hàng chịu thuế suất 0% |
| BL | 9% | Chi phí không được khấu trừ |
| EP | NA | Mua hàng miễn thuế |
| OP | NA | Mua ngoài phạm vi từ nhà cung cấp đăng ký hoặc không xin khấu trừ đầu vào |
| NR | NA | Mua từ nhà cung cấp chưa đăng ký hoặc mua bởi doanh nghiệp chưa đăng ký |
Nguồn chính thức
Bản dịch tiếng Việt giữ đầy đủ nội dung bài viết tiếng Trung, gồm điều kiện, các bước và phụ lục trong phạm vi bài viết; thông tin thực chất đã được đối chiếu với PDF chính thức. Liên kết bản gốc dùng để kiểm tra cách diễn đạt chính thức; cần phân biệt ngày tài liệu và sửa đổi về sau.
Xem PDF gốc chính thức ↗