Kết nối doanh nghiệp · Mở ra cơ hội · Hướng tới tương lai
WhatsApp
Zalo⌄
Mã QR Zalo của Hằng Tín

Quét mã để liên hệ qua Zalo. Nhấn để phóng to.

Di động: +65 8585 9090Email: info@acggroupsg.com
Thuế · PDF

Xử lý thuế FRS 109: phân loại tài sản tài chính và suy giảm tín dụng

Trình bày đầy đủ hướng dẫn công cụ tài chính thực là bản thứ năm: thu nhập/vốn, giới hạn khấu trừ ECL, chuyển khoản vay, hedging, TAM, mọi công thức chuyển tiếp, phân loại lại và ngoại lệ bảo hiểm lịch sử.

Ngày đối chiếu nguồn của bài gốc: 11 tháng 10 năm 2026 · Ngày phát hành tài liệu: 30 tháng 1 năm 2026

Phạm vi, thực là bản thứ năm và bắt buộc áp dụng

Tên tệp ghi bản thứ tư nhưng bìa/trang xuất bản thực là bản thứ năm ngày 30 tháng 1 năm 2026. Bài theo tệp thực, bao gồm đầy đủ nội dung kế toán/chuyển tiếp trong phạm vi bài gốc. FRS 109 gồm SFRS(I) 9 tương ứng. Đã áp kế toán phải dùng xử lý thuế tương ứng từ YA của kỳ cơ sở lần đầu áp dụng, không giữ chế trước FRS 39. Chuẩn mực áp kỳ năm bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 năm 2018. Áp sớm toàn bộ cũng vậy: lần đầu tháng 1 năm 2015 tương ứng YA 2016. Trước đây chỉ áp sớm trình bày tín dụng riêng của nợ vào OCI thì thuế mới chỉ áp phần đó.

Phân loại kế toán không quyết định thu nhập hay vốn

FRS 109 phân tài sản theo mô hình và dòng tiền hợp đồng thành giá trị phân bổ, giá trị hợp lý qua lãi/lỗ (FVTPL), hoặc qua thu nhập toàn diện khác (FVOCI), thay nhóm giữ tới đáo hạn, vay/phải thu và sẵn sàng bán (AFS). Nợ thường theo giá trị phân bổ, trừ FVTPL quy định. Đo lường kế toán không tự quyết tính thu nhập/vốn cho thuế. Án lệ, luật và điểm kế toán lệch nguyên tắc thuế đáng kể ưu tiên hơn theo kế toán chung. FRS 39 cũ đã đánh thuế/khấu trừ lãi lỗ thu nhập chưa thực hiện; công cụ vốn và lãi hợp đồng xử lý riêng.

Tài sản FVTPL và danh sách tài sản vốn hằng năm

Tài sản FVTPL thuộc thu nhập có biến động giá trị hợp lý/tỷ giá trong lãi/lỗ phải tính thuế hoặc được khấu trừ dù chưa thực hiện. Cục trưởng Thuế chấp nhận tính vốn thì lãi không thuế/lỗ không trừ. Hằng năm nộp danh sách từng tài sản vốn cùng tờ khai, kể cả tài sản ngừng ghi nhận trong năm, theo dõi lãi/lỗ để chỉnh thuế. Nợ thuộc vốn đo FVOCI/giá trị phân bổ cũng theo yêu cầu danh sách/theo dõi.

Vốn FVOCI: không chuyển lãi/lỗ kế toán vẫn có thể chịu thuế khi bán

Công cụ vốn FVOCI và tỷ giá liên quan vào OCI; ngừng ghi nhận không chuyển lãi/lỗ, dù có thể chuyển nội bộ vốn chủ. Công cụ thuộc thu nhập có OCI tích lũy vẫn phải tính thuế/khấu trừ qua tính thuế lúc ngừng ghi nhận. Nộp danh sách năm bán gồm tiền thu, chi phí/giá trị sổ lúc lần đầu áp dụng, OCI tích lũy và tính thu nhập/vốn. Lãi/lỗ vốn vẫn không thuế/không trừ. Cổ phần giao dịch không vào lãi/lỗ kế toán không có nghĩa miễn thuế.

Tài sản nợ FVOCI hoặc giá trị phân bổ

Nợ FVOCI thuộc thu nhập không tính thuế/trừ biến động giá hợp lý OCI trong kỳ; khoản tích lũy chuyển vào lãi/lỗ khi ngừng ghi nhận phải xử lý. Tỷ giá lãi/lỗ theo kế toán; lãi theo lãi suất thực tế chịu thuế, nhưng suy giảm chịu giới hạn tín dụng riêng. Nợ thuộc vốn loại khỏi thuế giá hợp lý, suy giảm, tỷ giá, kể cả khoản chuyển lãi/lỗ; lãi theo coupon/hợp đồng, chứng chỉ tiền gửi chuyển nhượng theo Điều 10(12). Chiết khấu/premium chứng khoán nợ theo Điều 10(8A) lúc đáo hạn/chuộc. Nợ giá trị phân bổ dùng cùng phân biệt lãi/tỷ giá/suy giảm; thuộc thu nhập có lãi/lỗ ngừng ghi nhận phải thuế hoặc được trừ.

Nợ FVTPL và OCI do tín dụng riêng

Nợ FVTPL thuộc thu nhập có giá hợp lý/tỷ giá/tín dụng riêng trong lãi/lỗ phải thuế/được trừ dù chưa thực hiện. Tín dụng riêng vào OCI không xử lý lúc giữ, nhưng tích lũy thuộc thu nhập phải chỉnh thuế khi ngừng ghi nhận dù không chuyển lãi/lỗ kế toán. Tính vốn thì loại. Chuẩn mực thường đưa tín dụng riêng của nợ chỉ định vào OCI, trừ gây/tăng chênh lệch kế toán trong lãi/lỗ thì vẫn vào lãi/lỗ. Quy tắc OCI không áp cam kết vay/bảo lãnh tài chính chỉ định FVTPL, mọi biến động vẫn vào lãi/lỗ.

Nợ giá trị phân bổ và phí tài trợ vốn

Nợ giá trị phân bổ thuộc thu nhập có tỷ giá/ngừng ghi nhận theo kế toán; lãi thực tế, phí vay/tỷ giá liên quan được trừ khi đủ điều kiện ITA. Nợ thuộc vốn loại tỷ giá/lãi lỗ ngừng ghi nhận. Không trực tiếp trừ lãi thực tế kế toán cho nợ vốn; trừ lãi hợp đồng và tỷ giá trả lãi theo Điều 14(1)(a)(i), phí vay quy định thay/giảm lãi theo Điều 14(1)(a)(ii). Chiết khấu/premium chuộc chỉ trừ khi thực phát sinh lúc đáo hạn/chuộc, bằng giá chuộc trừ giá phát hành. Nợ đổi thành cổ phần công ty khác (exchangeable) cùng theo quy tắc.

Trái phiếu chuyển đổi và ví dụ S$100

Nợ đổi thành cổ phần chính bên phát hành tách nợ/vốn trên kế toán. Chiết khấu/premium phần vốn hoặc quyền chuyển đổi nhúng có tính vốn, không chi tiền thực, không được trừ. Ví dụ thu phát hành S$100, chuộc S$110, giá hợp lý nợ ban đầu S$95: vốn S$5. Kế toán phân bổ S$15 nhưng chỉ premium chuộc thực S$10 có thể đạt Điều 14(1); S$5 liên quan vốn phải loại. Giới hạn áp dù tổng nợ chuyển đổi thuộc thu nhập hay vốn.

ECL không tự được khấu trừ

Kế toán lập ECL 12 tháng nếu rủi ro tín dụng chưa tăng đáng kể/thấp, và ECL toàn đời khi tăng đáng kể; toàn đời có trước/sau thực suy giảm tín dụng. Phương pháp đơn giản cho phải thu thương mại/thuê/tài sản hợp đồng đủ điều kiện luôn lập toàn đời. Cam kết vay/bảo lãnh lập dự phòng theo rủi ro vỡ nợ liên quan. Thuế chung hẹp hơn: chỉ công cụ thuộc thu nhập đã suy giảm tín dụng có lỗ vào lãi/lỗ được trừ; hoàn nhập chịu thuế, không điều chỉnh chỉ số do đổi thuế suất. Suy giảm vốn và ECL chưa suy giảm tín dụng, kể cả phải thu theo cách đơn giản, không được trừ. Công cụ vốn không có suy giảm FRS 109. Khó tài chính lớn, vi phạm, nhượng bộ vì khó khăn, khả năng phá sản, mất thị trường do khó khăn hoặc mua tài sản khó khăn chiết khấu sâu là chứng cứ; có thể kết hợp nhiều sự kiện.

Ngoại lệ ngân hàng và Điều 14G

Ngân hàng, merchant bank và công ty tài chính đủ điều kiện có thể xin trừ ECL nợ/khoản vay thuộc thu nhập chưa suy giảm tín dụng và dự phòng thận trọng MAS thêm trong thời gian Điều 14G(6B), chịu giới hạn Điều 14G. Giá trị đầu tư quy định không gồm vốn chủ. Lỗ thuần giới hạn theo 14G(5); hoàn nhập thuần chịu thuế tối đa tổng từng được trừ, không chỉ số hóa. Hoàn nhập truy trực tiếp suy giảm YA 2021 hoặc trước của công cụ bị loại theo định nghĩa trước ngày 16 tháng 11 năm 2021 thì loại. Loại lịch sử gồm vay/gửi định chế tài chính, vay chính phủ, vay/gửi ngân hàng trung ương, vay cơ quan luật định được chính phủ bảo lãnh, khoản khác quy định, và trái phiếu/giấy nợ chính phủ phát hành/bảo lãnh. PDF dẫn luật về thời gian nhưng không ghi ngày hết, bài không tự tạo.

Chuyển khoản vay: trước/sau tháng 10 năm 2023

Ngân hàng/công ty tài chính chuyển khoản vay thuộc thu nhập đã suy giảm tín dụng/được trừ: khoản trừ theo bên nhận; hoàn nhập sau là thu nhập kinh doanh, không chỉ số hóa. Chuyển cho bên phi ngân hàng/phi tài chính không đủ quy định: thu hồi khoản trừ, thành thu nhập bên chuyển trong YA chuyển. Từ ngày 30 tháng 10 năm 2023, gồm ấn định chưa chốt khi đó, mở rộng quy tắc khoản vay suy giảm cho bên cho vay phi ngân hàng/phi tài chính. Hai bên đạt và bên nhận giữ khoản vay thuộc thu nhập thì khoản trừ theo khoản vay; bên nhận phi ngân hàng/phi tài chính giữ tính vốn thì thu hồi bên chuyển. Khoản vay chưa suy giảm do ngân hàng/công ty tài chính đủ điều kiện chuyển vẫn theo bảng cũ Điều 14G, không áp mở rộng chung.

Hedging và phí quyền chọn

Công cụ mua theo thỏa thuận thương mại thực chỉ để hedge rủi ro tài sản/nợ cơ sở có lãi/lỗ theo tính thuế cơ sở. Thu nhập: đã/chưa thực hiện đều có thể thuế/trừ; vốn: loại. Biến động hedge vào OCI không thuế/trừ dù cơ sở thuộc loại nào. Giá trị thời gian quyền chọn không được chỉ định trong hedge chuyển OCI theo FRS 109, sau phân bổ vào lãi/lỗ theo cơ sở. Phần kỳ hạn không chỉ định và foreign currency basis spread có quy tắc kế toán tương ứng. Khoản quyền chọn tích lũy cộng giá máy/thiết bị phải loại phí quyền chọn khỏi giá CA Điều 19/19A và giá tài sản TAM liên quan: phí mua quyền hợp đồng, không phải giá thiết bị thực cho thuế.

Khoản vay không lãi, ưu đãi và không độc lập

Lãi suy tính theo thị trường và lãi/lỗ chiết khấu ban đầu của vay không lãi chỉ là bút toán, không thu/trả thực, phải loại thuế. Ví dụ chủ lao động cho vay 1%, thị trường 5%: loại lãi suy tính/chi nhân viên hoãn lại, chỉ tính lãi hợp đồng. Vay không độc lập cũng loại lãi/lỗ suy tính, dùng lãi hợp đồng làm nền thuế/trừ, nhưng Cục trưởng Thuế vẫn điều chỉnh độc lập theo Điều 34D. Loại bút toán không miễn yêu cầu chuyển giá.

Phát hiện sai thu nhập/vốn

Sau phát hiện tài sản/nợ/hedge liên quan sai tính thu nhập/vốn: gom điều chỉnh lãi/lỗ cũ vào YA phát hiện, không mở lại từng ấn định cũ. Ấn định thêm/yêu cầu người nộp vẫn trong bốn năm sau cuối YA của kỳ cơ sở bán. Ví dụ năm tài chính tháng 12 bán năm 2018, phát hiện 2021: hạn ấn định/yêu cầu văn bản ngày 31 tháng 12 năm 2023, bản gốc gọi năm chỉnh là YA 2021. Lãi vốn trước chưa thuế đổi thu nhập thì thuế; lỗ thu nhập đã trừ đổi vốn thì thu hồi. Sai ngược có thể hỗ trợ yêu cầu khi được đồng ý. Giữ đây là ngày ví dụ gốc, không dùng làm hạn mới cho vụ khác.

Phương pháp tổng tài sản: năm tình huống và lựa chọn

TAM chỉnh lãi: bên FRS 39 mặc định dùng giá bảng cân đối tiếp tục cùng nền khi chuyển FRS 109, loại phí quyền chọn máy/thiết bị khi áp dụng. Bên đã chọn giá lịch sử FRS 39 hoặc dùng lịch sử chế trước FRS 39 tiếp tục, không chọn lại. Bên FRS 109 mới mặc định giá sổ, có thể chọn lịch sử bằng văn bản lúc tờ khai đầu; nộp tính TAM dùng lịch sử cũng coi chọn, người khai C-S có thể viết riêng. Theo dõi/giữ chứng cứ giá lịch sử mọi tài sản và dùng nhất quán. Sau được chuyển không thể hủy về nền mặc định. Bên chưa áp và bảo hiểm tạm miễn lịch sử giữ nhất quán; bảo hiểm FRS 117 xem hướng dẫn riêng.

Chuyển từ FRS 39: lợi nhuận giữ lại/vốn khác

Ngày lần đầu áp (DIA), phân loại/đo lại/dự phòng mới có thể chỉnh lợi nhuận giữ lại đầu kỳ hoặc vốn khác. Chỉ vốn khác không chỉnh thuế ngay; khoản lợi nhuận giữ lại thuộc diện xử lý vào YA đầu. Vốn chủ thuộc thu nhập từ AFS/giá gốc sang FVTPL xử lý chênh chưa thực hiện. Nợ thu nhập từ AFS/giá trị phân bổ sang FVTPL xử lý chênh và hoàn nhập chỉ trong phần suy giảm đã được trừ. AFS/giá trị phân bổ sang FVOCI/giá trị phân bổ cũng thu hồi suy giảm từng được trừ, trừ suy giảm tín dụng đầu kỳ đủ điều kiện. FVTPL sang FVOCI/giá trị phân bổ xử lý chênh đầu kỳ và suy giảm tín dụng hợp lệ. Công cụ vốn không có điều chỉnh tương ứng.

Các bảng chuyển FRS 39 còn lại và hồ sơ

Nợ thu nhập tiếp tục FVTPL có chỉnh tín dụng riêng và nợ phái sinh giá gốc sang FVTPL: nếu vào lợi nhuận giữ lại đầu kỳ phải thuế/trừ. Dự phòng cam kết vay/bảo lãnh thu nhập chỉ trừ trong phần suy giảm tín dụng. Giá trị thời gian quyền chọn, phần kỳ hạn và basis spread trước không hedge accounting, từ lãi/lỗ sang OCI: chỉnh lợi nhuận giữ lại theo tính thu nhập/vốn của cơ sở. Tính thuế thể hiện từng công cụ, giữ chứng từ/nộp theo yêu cầu, không cần nộp hết cùng tờ khai. Chuyển từ chế trước FRS 39 có thể xin thêm ba tháng trả góp thuế YA chuyển; dài hơn xét riêng.

Phụ lục C: mọi công thức vốn chủ sở hữu của thuế chế cũ

Công cụ thu nhập tính từng mục, dương tính thuế/âm được trừ. Vốn chủ từ FVTPL/AFS/giá gốc sang FVTPL: A−B+C; A là giá đo lại DIA, B giá gốc, C lỗ chưa thực hiện/suy giảm từng được trừ trừ hoàn nhập từng chịu thuế. Sang FVOCI: A−B+C+D; D dự trữ giá hợp lý đầu kỳ đã chỉnh trước tác động thuế kế toán, lỗ biểu thị dương/lãi âm. Công thức nối nền thuế lịch sử với đo mới; sau theo FRS 109 tương ứng.

Phụ lục C: mọi công thức nợ và nối tiếp lãi

Nợ thu nhập từ FVTPL/AFS/giá trị phân bổ sang FVOCI: A−B+C+D−E. A tổng giá DIA trước ECL, B giá gốc, C lỗ từng trừ thuần hoàn nhập từng thuế, D dự trữ trước thuế có dấu như trên, E chỉ lỗ thuộc công cụ đã suy giảm tín dụng trong lợi nhuận giữ lại đầu kỳ. Sang giá trị phân bổ: A−B+C−E, A tổng giá trị sổ trước dự phòng. Sang FVTPL: A−B+C, A giá đo lại. Mỗi đường nợ còn X−Y: X toàn lãi hợp đồng từ mua đến ngày trước DIA, Y lãi đã chịu thuế cùng kỳ theo chế trước FRS 39. Từng mục dương thuế/âm trừ. Sau FVOCI/giá trị phân bổ vẫn chỉ ECL toàn đời của công cụ đã suy giảm tín dụng được trừ, hoàn nhập chịu thuế.

Phân loại lại mô hình sau áp dụng

Sau đổi mô hình chỉ tài sản nợ được phân loại lại; nợ phải trả không được, vốn chủ đã chỉ định FVOCI không thể hủy từ đầu cũng không. Áp tương lai, không sửa lại lãi/lỗ, lãi hoặc suy giảm cũ. OCI không chỉnh thuế. Nợ giá trị phân bổ/FVOCI sang FVTPL: lãi/lỗ thu nhập dù chưa thực hiện thuế/trừ, vốn loại. FVTPL sang giá trị phân bổ/FVOCI: lỗ suy giảm lúc chuyển chỉ trừ phần nợ thu nhập đã suy giảm tín dụng, có quy tắc ngân hàng riêng; chưa suy giảm và toàn lỗ vốn phải loại. Giải thích YA chuyển/giữ tính toán.

Bên chưa áp dụng và bảo hiểm lịch sử

Chủ thể không phải dùng FRS 109 như bên đủ chuẩn đơn vị nhỏ thường giữ chế trước FRS 39/FRS 39 phù hợp, nhưng có thể viết xin Cục trưởng Thuế phê chuẩn qualifying person; áp từ YA kỳ cơ sở được duyệt hoặc YA sau được duyệt. Hoãn bảo hiểm lịch sử chỉ tới kỳ năm bắt đầu trước ngày 1 tháng 1 năm 2023. Overlay chuyển chênh kế toán tài sản bảo hiểm chỉ định vào OCI: overlay lãi/lỗ thu nhập thuế/trừ, vốn loại. Hủy chỉ định hoặc chọn không thể hủy dừng toàn overlay: tích lũy chuyển lãi/lỗ hoặc lợi nhuận giữ lại đầu kỳ, rồi thu nhập thuế/trừ, vốn loại với chỉnh tương ứng. Nhưng bảo hiểm có phép áp FRS 117 từ 2023, hoặc được duyệt sớm tính thuế theo báo cáo luật định MAS, đã dừng các chế FRS 39/109 này; dùng hướng dẫn bảo hiểm riêng, không coi overlay lịch sử là chế chung hiện hành.

Nguồn chính thức

Bản dịch tiếng Việt giữ đầy đủ nội dung bài viết tiếng Trung, gồm điều kiện, bước thực hiện và phụ lục trong phạm vi bài viết; các thông tin thực chất đã được đối chiếu PDF chính thức. Liên kết bản gốc dùng kiểm tra cách diễn đạt chính thức; cần phân biệt ngày tài liệu và những sửa đổi về sau.

Xem PDF gốc chính thức ↗
Liên hệ tư vấn
Liên hệ tư vấn