Nhóm thu nhập và thuế suất
Thu nhập DEI là thu nhập từ hoạt động đủ điều kiện nêu trong chứng nhận DEI; phần khác là không-DEI. Chỉ phần DEI vượt thu nhập cơ sở trong chứng nhận chịu thuế suất ưu đãi ghi trên đó; thu nhập cơ sở chịu thuế doanh nghiệp thông thường. Phải nhận diện riêng thu nhập và chi phí trực tiếp từng nhóm, có kiểm soát kế toán phù hợp.
Tiền tệ chức năng và quy đổi
Lập báo cáo và tính thuế bằng tiền tệ chức năng của môi trường kinh tế chủ yếu. Nếu không dùng đô la Singapore, tính đến thu nhập chịu thuế sau phần miễn vẫn bằng tiền tệ ấy, nhưng Form C và phụ lục phải chuyển sang SGD. Tỷ giá bình quân bằng tổng tỷ giá cuối từng tháng của kỳ cơ sở chia số tháng; nguồn nói tỷ giá cuối tháng các đồng thông dụng có tại MAS.
Chi phí và tài sản chung
Phân bổ chi phí chung và khấu hao thuế theo căn cứ liên quan hoạt động, phản ánh hợp lý mức hoạt động từng nhóm; dùng nhất quán giữa các năm khi vận hành không đổi. Sản xuất, thương mại hoặc dịch vụ tương tự có thể dùng doanh thu, chỉ tính nguồn kinh doanh Điều 10(1)(a), loại lãi, khoản vốn và nguồn thụ động/ngoài kinh doanh. Khác tính chất có thể dùng lợi nhuận gộp, giá vốn, diện tích hoặc số người. Điền phụ lục Common Expenses và CA (Common Assets), chuyển tổng chi chung vào báo cáo lãi/lỗ, chi không được trừ và khấu hao thuế vào ô tính thuế tương ứng.
Chi y tế và thu nhập cơ sở
Chi y tế vượt tỷ lệ thù lao nhân viên quy định đưa vào không-DEI, chịu thuế thông thường. Thu nhập cơ sở là thu nhập tương ứng bình quân ghi trong chứng nhận. Nếu tổng phụ DEI P không dương thì Q bằng không; nếu P dương, Q là số thấp hơn giữa P và thu nhập cơ sở chứng nhận. Trừ Q khỏi DEI, cộng đúng số đó vào không-DEI.
Điều 37B và ví dụ chiều thuận
Sử dụng khấu hao thuế, lỗ hoặc quyên góp chưa hấp thụ giữa các nhóm khác thuế suất phải điều chỉnh theo thuế suất. Khi cả hai nhóm đều lãi hoặc đều lỗ thì không có điều chỉnh bù lỗ/lãi giữa nhóm. Ví dụ gốc giả định DEI 10%, thông thường 17%, không phải thuế suất chung của mọi chứng nhận. Ví dụ 1A: DEI lãi 50.000, thông thường lỗ 10.000, dùng 10.000 × 17/10 = 17.000 bù DEI, còn 33.000, thông thường bằng không. Ví dụ 1B: DEI 17.000, thông thường lỗ 50.000, dùng lỗ thông thường 17.000 × 10/17 = 10.000, còn lỗ thông thường 40.000, DEI bằng không.
Ví dụ chiều ngược và phần lỗ sử dụng
Ví dụ 2A: DEI lỗ 10.000, thông thường lãi 50.000, khấu trừ ở nhóm thông thường 10.000 × 10/17 = 5.882, còn 44.118, DEI bằng không. Ví dụ 2B: DEI lỗ 50.000, thông thường lãi 5.882; bản gốc làm tròn phần lỗ DEI dùng 5.882 × 17/10 = 10.000, DEI còn lỗ 40.000, thông thường bằng không. Số khấu trừ quy đổi không bằng số lỗ đã dùng; giữ riêng hai cột khi lập bảng.
Nguồn chính thức
Bản dịch tiếng Việt giữ đầy đủ nội dung bài viết tiếng Trung, gồm điều kiện, bước thực hiện và phụ lục trong phạm vi bài viết; các thông tin thực chất đã được đối chiếu PDF chính thức. Liên kết bản gốc dùng kiểm tra cách diễn đạt chính thức; cần phân biệt ngày tài liệu và những sửa đổi về sau.
Xem PDF gốc chính thức ↗