Phạm vi của đợt hướng dẫn hành chính đầu tiên
Tài liệu OECD 111 trang này được thông qua ngày 1 tháng 2 năm 2023, gồm năm chương: phạm vi, thu nhập và thuế, bảo hiểm, chuyển tiếp và thuế bổ sung tối thiểu nội địa đủ điều kiện, bổ sung GloBE Commentary ban đầu. Tài liệu giải thích cách thực hiện phương pháp chung trong luật nội địa, vẫn phụ thuộc yêu cầu của luật nội địa. Các ví dụ và thuế suất GILTI lịch sử thuộc phiên bản này; các quy tắc về sau về vùng an toàn, phân bổ CFC và giới hạn thuế hoãn lại chuyển tiếp phải kiểm tra riêng, không coi tài liệu tháng 2/2023 là bộ quy tắc hợp nhất cuối cùng.
Ngưỡng bằng nội tệ phải được xác định lại hằng năm
Khi luật nội địa quy định ngưỡng bằng tiền khác euro, dùng tỷ giá tham chiếu bình quân ECB của tháng 12 năm trước; nếu ECB không niêm yết đồng tiền đó hoặc có trở ngại pháp lý, thực tiễn, dùng tỷ giá ngân hàng trung ương nước đó. Ngưỡng xác định lại áp dụng cho năm tài chính bắt đầu trong năm dương lịch kế tiếp. Gồm doanh thu tập đoàn EUR 750 triệu, chênh lệch vĩnh viễn và điều chỉnh thuế EUR 1 triệu, doanh thu và lợi nhuận quy mô nhỏ EUR 10 triệu và EUR 1 triệu, tài sản hữu hình EUR 50 triệu, sai lệch cạnh tranh trọng yếu EUR 75 triệu và ngưỡng tiền phạt EUR 50.000. Mỗi năm doanh thu lịch sử dùng tháng 12 liền trước riêng: kiểm tra năm 2026 với dữ liệu 2022–2025 lần lượt dùng tháng 12/2021–2024. Quy tắc chỉ xử lý ngưỡng luật định, không quy định cách quy đổi số trên báo cáo tài chính.
Hợp nhất giả định theo chuẩn mực kế toán, không sửa chuẩn mực
Nếu công ty mẹ không lập báo cáo hợp nhất theo chuẩn mực được phép, phải xác định báo cáo nào sẽ phải lập nếu việc áp dụng chuẩn mực là bắt buộc. Tập đoàn có thể chọn trong các chuẩn mực được phép tại nơi đặt UPE và điều chỉnh sai lệch trọng yếu cần thiết. Phép thử không sửa chuẩn mực: tổ chức đầu tư được phép ghi đầu tư theo giá trị hợp lý không vì nắm hơn một nửa vốn mà bị buộc hợp nhất từng dòng. Ngược lại, không hợp nhất chỉ vì không trọng yếu hoặc nắm giữ để bán không làm tổ chức ra khỏi tập đoàn GloBE. Chính quyền trung ương, bang, địa phương và cơ quan thực hiện chức năng chính phủ không thuộc Entity.
Ranh giới của bốn ví dụ hợp nhất
Công ty mẹ tư nhân không phải tổ chức đầu tư dù không có nghĩa vụ báo cáo vẫn phải hợp nhất giả định trụ sở, công ty hoạt động và hai chuỗi công ty con; báo cáo do trụ sở cấp dưới công bố không giới hạn phạm vi tập đoàn cấp trên. Quỹ đầu tư IFRS hợp nhất công ty dịch vụ nhưng ghi đầu tư vào trụ sở và công ty hoạt động theo giá trị hợp lý, nên không có quyền kiểm soát GloBE đối với các khoản đầu tư ấy. Kết quả không đổi nếu quỹ hoàn toàn không lập báo cáo. Trụ sở không phải tổ chức đầu tư không lập báo cáo nhìn chung phải hợp nhất giả định công ty hoạt động, nhưng sau các điều chỉnh liên quan có thể dùng chuẩn mực khác được phép tại địa phương mà không yêu cầu hợp nhất. Các hình phân biệt kiểm soát kế toán với tỷ lệ nắm giữ đơn thuần.
Truy nguyên thuế hoãn lại hợp nhất về từng tổ chức
Thuế hiện hành và hoãn lại phải dùng cùng cơ sở kế toán với lợi nhuận GloBE của tổ chức. Thuế hoãn lại chỉ ghi ở cấp hợp nhất tập đoàn phải được tính nếu có thể truy nguyên đáng tin cậy, nhất quán về tổ chức thành viên liên quan, kể cả trường hợp Điều 3.1.3; ngoại trừ khoản từ kế toán mua lại hoặc thu nhập, chi phí đã loại trừ. Mục đích là phản ánh chênh lệch thời điểm giữa chuẩn mực GloBE và thu nhập chịu thuế địa phương, không ghép tử số thuế sổ riêng với mẫu số lợi nhuận hợp nhất.
Quỹ tài sản quốc gia đáp ứng định nghĩa Governmental Entity
Quỹ đủ điều kiện phải thuộc sở hữu toàn bộ của chính phủ, mục đích chính là quản lý hoặc đầu tư tài sản chính phủ thay vì kinh doanh thương mại; phải chịu trách nhiệm với chính phủ, báo cáo hằng năm, phân phối lợi nhuận cho chính phủ và giao tài sản cho chính phủ khi giải thể. Quỹ này không là UPE hay thành viên tập đoàn đa quốc gia, cũng không bị coi là kiểm soát các khoản đầu tư. Khi xác định UPE và tập đoàn của doanh nghiệp bên dưới, bỏ qua liên kết sở hữu đó để doanh nghiệp nhà nước vốn độc lập, dưới ngưỡng doanh thu không bị gộp chỉ do quỹ hợp nhất. Quy tắc không miễn mọi công ty thương mại nhà nước.
Công ty con được loại trừ và đánh giá tổng hợp hoạt động
Con đường sở hữu 95% cho phép chuyên hoặc gần như chuyên nắm giữ tài sản, đầu tư vốn, thực hiện hoạt động phụ trợ hoặc kết hợp các hoạt động được phép. Vay bên thứ ba để mua tài sản, kể cả cổ phần công ty hoạt động, có thể là giữ tài sản hoặc đầu tư cho công ty mẹ được loại trừ, không tự động trở thành kinh doanh thương mại. Con đường sở hữu 85% riêng yêu cầu gần như toàn bộ thu nhập là cổ tức hoặc lãi lỗ cổ phần được loại trừ. Phép thử hoạt động và thu nhập phải đánh giá chung mọi cơ sở thường trú; nếu tổng thể đạt điều kiện, hoạt động cơ sở thường trú cũng được loại trừ. Chỉ đạt tỷ lệ sở hữu mà thiếu điều kiện hoạt động hoặc thu nhập là chưa đủ.
Ngưỡng rõ ràng cho hoạt động phụ trợ của tổ chức phi lợi nhuận
Với công ty con NPO, cộng doanh thu mọi tổ chức tập đoàn rồi bỏ NPO và các tổ chức đã độc lập được loại trừ theo quy tắc nắm giữ tài sản, hoạt động phụ trợ hoặc thu nhập cổ tức, cổ phần. Nếu doanh thu còn lại thấp hơn số nhỏ hơn giữa EUR 750 triệu (điều chỉnh tỷ lệ cho năm không đủ mười hai tháng) và 25% doanh thu tập đoàn, hoạt động của công ty con thuộc sở hữu toàn bộ NPO được coi là phụ trợ bất kể hoạt động thực tế. Công ty con không sở hữu toàn bộ không được dùng. Đạt hoặc vượt ngưỡng thì công ty con phải tự đáp ứng điều kiện loại trừ, nếu không vẫn thuộc GloBE. Doanh thu cơ sở thường trú cộng với trụ sở; tổ chức được chính phủ tài trợ nhưng đáp ứng định nghĩa NPO cũng có thể dùng.
Hạch toán nội bộ theo giá vốn vẫn phải theo nguyên tắc giao dịch độc lập
Ghi chuyển nhượng nội bộ theo giá trị sổ sách bên bán không loại bỏ Điều 3.2.3. Dù bên bán không có lãi kế toán và bên mua ghi theo giá vốn, lợi nhuận GloBE của bên bán trong giao dịch xuyên biên giới vẫn phải theo nguyên tắc giao dịch độc lập. Phiên bản này để việc tránh đánh thuế hai lần cho bên mua và đơn giản hóa cho công việc tiếp theo, không tạo miễn trừ cơ sở giá vốn vô hạn.
Lựa chọn năm năm cho phòng ngừa rủi ro khoản đầu tư thuần có hiệu quả
Đơn vị thành viên nộp hồ sơ có thể thực hiện lựa chọn có hiệu lực năm năm để loại lãi lỗ tỷ giá từ phòng ngừa rủi ro khoản nắm giữ ngoài danh mục đầu tư ghi trong sổ tổ chức, với điều kiện là phòng ngừa hiệu quả theo chuẩn mực hợp nhất và kết quả ghi ở thu nhập toàn diện khác hợp nhất; thuế thuộc phạm vi tương ứng cũng bị loại. Khi công ty tài chính phát hành công cụ phòng ngừa rồi chuyển tác động qua vay nội bộ cho bên giữ đầu tư, điều chỉnh tại bên giữ, không tại công ty tài chính. Ví dụ khoản vay euro bên ngoài lỗ USD 100, được lãi vay nội bộ bù tại công ty tài chính; lợi nhuận bên giữ từ 1.000 còn 900. Loại lỗ phòng ngừa 100 thì lợi nhuận GloBE trở lại 1.000, thuế 250; thuế suất hiệu dụng của cả hai nơi đều 25%.
Nợ và vốn chủ sở hữu phải được phân loại nhất quán
Công cụ được phát hành và nắm giữ trong cùng tập đoàn phải theo phân loại nợ hoặc vốn của bên phát hành cho cả hai phía GloBE khi kế toán hai bên khác nhau, tránh bên phát hành trừ chi phí nhưng bên giữ loại như cổ tức. Vẫn phải nhất quán dù cùng nơi và Điều 3.2.7 có thể không áp dụng. Chỉ khoản thuộc phần vốn của công cụ phức hợp được làm cổ tức loại trừ; coupon phần nợ vẫn là thu nhập bên giữ. Nếu bên phát hành coi là nợ còn phải xem riêng quy tắc bảo vệ tính toàn vẹn tài trợ nội bộ Điều 3.2.7.
Xóa nợ: ba con đường cứu trợ có giới hạn
Tổ chức khai có thể chọn loại thu nhập xóa nợ nếu: thủ tục phá sản hoặc mất khả năng thanh toán luật định do tòa giám sát, hoặc có quản tài viên độc lập; ý kiến chuyên môn độc lập chứng minh nếu không xóa nợ bên thứ ba, bên nợ sẽ không trả được nợ đến hạn trong mười hai tháng; hoặc nợ trước xóa vượt giá trị thị trường hợp lý của tài sản. Hai trường hợp đầu bao gồm nợ liên quan và bên thứ ba trong cùng phương án cứu trợ. Trường hợp thứ ba, khi hai trường hợp đầu không áp dụng, chỉ bao gồm nợ bên thứ ba, tối đa bằng số nhỏ hơn giữa thiếu hụt tài sản thuần và giảm thuộc tính thuế nội địa. Các khoản xóa không cần chung một văn bản pháp lý nhưng phải khách quan thuộc cùng kế hoạch cứu trợ. Con đường quản tài viên chỉ gồm nợ được xóa hợp pháp sau khi người đó được bổ nhiệm.
Thu nhập và thuế của khoản nợ được xóa phải xử lý đồng bộ
Với phần được chọn và đủ điều kiện, GloBE loại thu nhập kế toán từ xóa nợ, đồng thời loại thuế hiện hành tương ứng và thuế hoãn lại do giảm thuộc tính thuế khỏi thuế thuộc phạm vi đã điều chỉnh. Phần không đủ điều kiện theo quy tắc thường. Miễn thuế nội địa tự nó không chứng minh đủ điều kiện, xóa nợ bên liên quan thông thường cũng không tự động là cứu trợ doanh nghiệp. Quan hệ liên quan theo Điều 5(8) OECD Model; phép thử mười hai tháng là khả năng trả nợ dòng tiền có ý kiến độc lập, không chỉ bảng cân đối. Hướng dẫn này xử lý bên nợ, để quy tắc bên cho vay cho hướng dẫn tiếp theo.
Quỹ hưu trí khác với trả lương hưu trực tiếp
Chi phí GloBE của chương trình qua quỹ bằng đóng góp thuần vào quỹ. Loại chi phí dồn tích hoặc thu nhập giữ lại trong quỹ, thay bằng đóng góp thực tế; khi quỹ phân thặng dư lại công ty mới ghi thu nhập. Quy ước thu nhập dồn tích dương, chi phí dồn tích âm, đóng góp dương thì điều chỉnh bằng −(thu nhập hoặc chi phí dồn tích + đóng góp). Chương trình không qua quỹ, trả trực tiếp cho người đã nghỉ hưu không chịu điều chỉnh này, dùng thời điểm và số chi phí kế toán dồn tích. Nếu điều chỉnh lương hưu đã loại chênh lệch thời điểm thì không giữ thuế hoãn lại cho chênh lệch ấy.
Ví dụ lương hưu trong ba năm
Thu nhập hoạt động 100, năm đầu dồn tích chi phí quỹ 20 nhưng không đóng góp: thu nhập chịu thuế 100, thuế hiện hành 15; bỏ tài sản thuế hoãn lại kế toán 3, cộng lại 20 thì lợi nhuận GloBE 100, thuế 15, thuế suất hiệu dụng 15%. Năm hai đóng 15, không dồn tích chi phí, lợi nhuận GloBE còn 85; thuế hiện hành 12,75, bỏ hoàn nhập tài sản thuế hoãn lại 2,25, vẫn 15%. Năm ba quỹ lãi 40, nghĩa vụ 10, tạo thu nhập hưu trí thuần giữ lại 30. Từ lợi nhuận kế toán 114,25 bỏ 30, cộng lại thuế 15 và chi phí hoãn lại 0,75, được lợi nhuận GloBE 100 và thuế thuộc phạm vi 15. Thặng dư giữ trong quỹ không tạo lợi nhuận GloBE.
Thuế của phân phối thực tế và phân phối giả định
Điều 4.3.2(e) phân bổ thuế khấu trừ tại nguồn và thuế trên cơ sở thu nhập thuần mà chủ sở hữu thành viên trực tiếp chịu đối với phân phối quyền lợi vốn về tổ chức phân phối; vẫn áp dụng nếu luật nơi nhận không gọi khoản đó là cổ tức. Thuế phân phối giả định từ lợi nhuận chưa chia hoặc vốn, như consent dividends, yêu cầu quyền lợi nền tảng là vốn chủ sở hữu cả theo kế toán lẫn luật thuế nơi đánh thuế. Thuế CFC có quy tắc riêng, không đổi tên thành thuế phân phối giả định.
Chuyển tiếp chi phí thuế âm vượt mức
Chênh lệch vĩnh viễn có thể làm thuế thuộc phạm vi đã điều chỉnh âm vượt 15% lỗ GloBE hoặc tạo thuế suất hiệu dụng âm trong năm có lãi. Trường hợp lỗ hoặc không lãi Điều 4.1.5 được chọn thủ tục hành chính hằng năm; khi Điều 5.2.1 làm tỷ lệ thuế bổ sung vượt 15% thì bắt buộc dùng. Bỏ thuế âm vượt mức khỏi thuế năm nay, lập khoản chuyển tiếp cấp tập đoàn. Trong năm sau mà cả lợi nhuận và thuế đều dương, dùng số dư giảm thuế nhưng không dưới không, rồi giảm số dư tương ứng. Phần lỗ bù ngược năm trước phải xử lý trong năm nay, không chuyển tiếp. Dù bán mọi tổ chức ở nơi đó, thuộc tính vẫn ở tập đoàn bên bán để dùng khi quay lại nơi đó.
Hai ví dụ thuế âm minh họa chênh lệch thời điểm
Lỗ GloBE 100, lỗ nội địa 300, thuế dự kiến −15 và thực tế −45: có thể chọn chuyển 30, năm đầu không đóng thuế bổ sung. Năm hai lợi nhuận 300, hoàn nhập hoãn lại 45, trừ chuyển tiếp 30 còn thuế thuộc phạm vi 15, thuế suất hiệu dụng 5%, thuế bổ sung trong ví dụ 30. Ví dụ khác, năm đầu lợi nhuận 200 nhưng lỗ nội địa 100 tạo thuế âm 15: bắt buộc bỏ, thuế thuộc phạm vi không, nộp bổ sung 30 và chuyển tiếp 15. Năm hai lợi nhuận 100, tài sản thuế hoãn lại hoàn nhập 15 bị chuyển tiếp bù, thuế vẫn không, bổ sung 15. Do đó chỉ thay đổi thời điểm, không vĩnh viễn miễn chênh lệch vĩnh viễn.
Tài sản thuế hoãn lại thay thế lỗ trong một số chế độ CFC
Nếu thu nhập nước ngoài phải bù lỗ nội địa trước khi dùng tín dụng thuế nước ngoài, làm giảm lỗ nội địa, và tín dụng sau này được bù thuế trên thu nhập thuộc GloBE, có thể phát sinh tài sản thuế hoãn lại thay thế lỗ chuyển tiếp. Số bằng số nhỏ hơn giữa tín dụng được chuyển và lỗ nội địa ban đầu nhân thuế suất nội địa, rồi xác định lại ở 15%. Khi phát sinh và hoàn nhập được tính vào chi phí hoãn lại, nhưng chỉ trong phạm vi tín dụng thực tế bù thuế của thu nhập GloBE. Cơ chế thu hồi lỗ hoặc xác định lại nguồn thu nhập tương đương có thể đạt điều kiện, nhưng không được thuận lợi hơn tài sản thuế hoãn lại từ lỗ ở 15%. Phiên bản này không tự mở rộng cơ chế sang lỗ cơ sở thường trú.
Hai ví dụ về lỗ thay thế CFC
Thuế nội địa 17,5%, lỗ nội địa 100 được thu nhập CFC 100 đã đóng thuế nước ngoài 20 bù, không còn lỗ nội địa, tín dụng 20 chuyển tiếp và tài sản thuế hoãn lại thay thế bằng 15. Năm hai thu nhập nội địa 100 dùng tín dụng 17,5, còn 2,5; hoàn nhập hoãn lại cộng thuế thuộc phạm vi 15, không bổ sung. Với cơ chế thu hồi không cho chuyển tín dụng, năm đầu thuế nước ngoài 30, lỗ nội địa 100 cũng tạo tài sản 15. Năm hai thu nhập nước ngoài 200 và nội địa 100, thuế 52,5; tín dụng thường 35 và tín dụng thu hồi thêm 17,5 xóa thuế tiền mặt, hoàn nhập hoãn lại cộng 15. Nếu thu hồi không tăng tín dụng thực dùng thì không tăng thuế thuộc phạm vi tương ứng.
Lựa chọn đưa đầu tư cổ phần vào tính toán
Lựa chọn năm năm theo nơi áp dụng bao gồm toàn bộ quyền lợi vốn ngoài danh mục đầu tư; một quyền lợi đã có lỗ được tính trong kỳ lựa chọn thì không thể hủy lựa chọn đối với quyền lợi ấy. Đưa vào biến động giá trị hợp lý hoặc suy giảm đạt điều kiện chịu thuế, lãi lỗ tổ chức minh bạch thuế theo phương pháp vốn chủ sở hữu và lãi lỗ chuyển nhượng chịu thuế, cùng thuế hiện hành, hoãn lại tương ứng. Nếu lãi chuyển nhượng hưởng miễn theo chế độ tham gia vốn, loại trong phạm vi miễn. Lựa chọn phục hồi đối xứng tử số, mẫu số, không tạo tín dụng thuế giả định cho lỗ đã loại. Quyền lợi vốn đủ điều kiện dùng quy tắc chuyển qua riêng thay cách đưa vào thông thường.
Lợi ích thuế chuyển qua đủ điều kiện và giới hạn đầu tư
Tín dụng chuyển qua tổ chức minh bạch thuế giữ nguyên bản chất: QRTC là thu nhập, tín dụng khác nhìn chung giảm thuế. Quyền lợi vốn đặc biệt đủ điều kiện phải là đầu tư minh bạch thuế không hợp nhất từng dòng; lúc đầu tư, tổng lợi ích kỳ vọng không kể tín dụng ngoài QRTC thấp hơn vốn đầu tư. Tín dụng không hoàn lại hoàn vốn và lợi ích thuế từ lỗ có thể cộng lại thuế để bù việc giảm chi phí thuế kế toán, nhưng chỉ trong phạm vi số dư đầu tư giảm về không. Tín dụng, lỗ được trừ nhân thuế suất luật định của chủ sở hữu, phân phối và tiền bán đều giảm số dư. Lợi ích sau khi hết số dư giảm thuế thuộc phạm vi; việc giảm thuế từ phân phối, tiền bán và QRTC chỉ trong giới hạn lợi ích chuyển qua từng được cộng lại. Phải lưu đánh giá lợi ích kỳ vọng và việc dùng giới hạn từng năm.
Phân bổ CFC pha trộn ban đầu và hai ví dụ
Phương pháp đặc biệt của phiên bản này áp dụng chế độ trộn thu nhập, lỗ và tín dụng mọi CFC, thuế suất áp dụng dưới 15%, không gồm chế độ đồng thời trộn thu nhập nội địa. Với năm tài chính bắt đầu chậm nhất ngày 31 tháng 12 năm 2025 và kết thúc chậm nhất ngày 30 tháng 6 năm 2027, phân tổng thuế CFC theo thu nhập quy thuộc × (thuế suất áp dụng − thuế suất hiệu dụng GloBE); hệ số bằng không khi thuế suất hiệu dụng đạt hoặc vượt thuế suất áp dụng hoặc tối thiểu. Thuế suất nền loại thuế CFC; QDMTT chỉ tính nếu được tín dụng với cùng điều kiện như thuế thuộc phạm vi khác. Thuế suất áp dụng 13,125%, thu nhập 100/50/25, thuế suất 10%/20%/5% cho hệ số 3,125/0/2,031, phân thuế 20 thành 12,12/0/7,88. Nếu A tách thành tổ chức không phải CE có thu nhập quy thuộc 25 và CE có 75, loại 3,03 của tổ chức ngoài CE; CE nhận 9,09, C nhận 7,88. Hướng dẫn sau có chi tiết thêm về thuế suất thay thế và nhóm pha trộn.
Phương pháp phân phối của tổ chức đầu tư bảo hiểm và tư cách công ty mẹ
Tổ chức đầu tư bảo hiểm được chọn phương pháp phân phối chịu thuế Điều 7.6; phân phối kịp trong bốn năm có thể giảm bổ sung. Khi kỳ vọng hợp lý đạt mức thuế tối thiểu, tính cả thuế của chủ sở hữu trên phân phối và thuế tổ chức đầu tư đã đóng trên thu nhập phân phối. Thu nhập được coi là thực hiện và chịu thuế ở chủ sở hữu cùng năm có thể là phân phối giả định. Chủ sở hữu trung gian cũng là tổ chức đầu tư không tính phân phối vào lợi nhuận, giữ tính trung lập. Tổ chức đầu tư bảo hiểm, như tổ chức đầu tư thường, không thuộc công ty mẹ trung gian hay công ty mẹ sở hữu một phần, không chỉ vì chuỗi nắm giữ mà thành công ty mẹ áp dụng IIR.
Vốn cấp một hạn chế và nợ đối với người mua bảo hiểm
Vốn cấp một hạn chế của bảo hiểm phát hành theo yêu cầu an toàn thận trọng, chuyển sang vốn hoặc bị ghi giảm khi xảy ra sự kiện định trước và có đặc điểm hấp thụ lỗ khủng hoảng, được xử lý theo Điều 3.2.10 của vốn cấp một bổ sung ngân hàng: phân phối là chi phí bên phát hành, thu nhập bên giữ. Với chứng khoán của hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư, nếu cổ tức hoặc lãi lỗ cổ phần bị loại, thay đổi dự phòng nghĩa vụ với người mua bảo hiểm tương ứng về kinh tế, sau phí quản lý, cũng không được trừ chi phí. Nếu không, tập đoàn loại thu nhập đầu tư nhưng giữ chi phí nghĩa vụ tương ứng sẽ nâng thuế suất hiệu dụng giả tạo. Chi phí liên quan thông thường vẫn theo quy tắc đơn giản hóa chung.
Lựa chọn cổ tức danh mục đầu tư và bảo hiểm tương hỗ
Bất kỳ tổ chức thành viên nào, không chỉ bảo hiểm, có thể chọn năm năm đưa mọi cổ tức danh mục vào tính toán, không chia ngắn hay dài hạn, và giảm điều chỉnh dự phòng bảo hiểm tương ứng. Công ty bảo hiểm tương hỗ có quản lý, thuộc sở hữu toàn bộ của người mua bảo hiểm, được coi là đáp ứng điều kiện đánh thuế theo giá thị trường và thuế suất tối thiểu cho lựa chọn minh bạch Điều 7.5 đối với tổ chức đầu tư hoặc đầu tư bảo hiểm được kiểm soát. Lựa chọn bao gồm mọi quyền lợi của chủ sở hữu ấy trong tổ chức được chỉ định. Ví dụ thu nhập quỹ 100 và nghĩa vụ bảo hiểm 100 vốn ở hai tổ chức GloBE khác nhau; xử lý minh bạch phân 100 của quỹ về công ty bảo hiểm để bù nghĩa vụ, lợi nhuận GloBE cả hai bằng không.
Tài sản thuế hoãn lại từ tín dụng thuế trước chuyển tiếp
Điều 9.1.1 tính tài sản thuế hoãn lại từ tín dụng chuyển tiếp đã ghi hoặc thuyết minh, không chịu loại trừ thường Điều 4.4.1(e), nhưng vẫn theo giới hạn Điều 9.1. Nếu thuế nội địa ít nhất 15%, xác định lại bằng tài sản kế toán ÷ thuế suất nội địa × 15%; thấp hơn 15% không tăng lên. Dùng thuế suất trước chuyển tiếp; nếu sau này đổi thuế suất thì tính lại tín dụng còn lại, nhưng riêng việc đánh giá lại không là chi phí hoãn lại thuộc phạm vi. Tín dụng hoàn lại trước đây ghi thu nhập nhìn chung không giảm thuế thuộc phạm vi khi thanh toán, dù có là QRTC hay không. Thuộc tính đưa vào không chịu một số điều chỉnh và thu hồi hoãn lại thông thường, có thể gồm tài sản chưa ghi nhận. Giới hạn về sau đối với một số phương án trước chuyển tiếp cần kiểm tra riêng.
Ví dụ tài sản từ tín dụng thuế và giới hạn áp dụng
Thuế nội địa 20%, tín dụng trước chuyển tiếp 10, dù từ thuế khấu trừ nước ngoài hay chi đầu tư đủ điều kiện đều xác định lại thành tài sản thuế hoãn lại GloBE 7,5. Tín dụng ngoài QRTC 10 trước chuyển tiếp nếu ghi thu nhập thay vì tài sản hoãn lại thì khi bù thuế tiền mặt năm 2027, theo hướng dẫn này không giảm thuế thuộc phạm vi. Đây là bảo vệ thuộc tính đã tồn tại khi chuyển tiếp, không phải tín dụng ngoài QRTC mới phát sinh vĩnh viễn không giảm thuế. Ví dụ thứ hai bản gốc có lỗi dẫn chính số ví dụ ấy; nội dung thực chất đối chiếu ví dụ tài sản hoãn lại trước đó.
Giải thích rộng về chuyển tài sản trước chuyển tiếp
Điều 9.1.3 áp dụng chuyển tài sản không phải hàng tồn kho sau ngày 30 tháng 11 năm 2021 và trước chuyển tiếp giữa các tổ chức vốn đã cùng tập đoàn, không áp dụng việc mua lại làm tổ chức lần đầu gia nhập. Gồm bán, thuê vốn, cấp phép giống bán theo kế toán, bán quyền kiểm soát, tiền bản quyền hoặc thuê ghi nhận tập trung trước, hoán đổi tổng lợi tức chuyển tài sản kế toán, di chuyển nơi đặt và đổi kế toán giá trị hợp lý, kể cả chuyển giả định nội bộ một tổ chức. Ghi nhận kế toán bên bán trước chuyển tiếp quyết định áp dụng dù chuyển pháp lý hoặc ghi nhận bên mua về sau. Thuê, cấp phép hoặc hoán đổi mà thu nhập và chi phí đối ứng ghi cùng năm không thuộc quy tắc.
Tiếp tục giá trị lịch sử và chứng minh lãi đã chịu thuế
Trước hết dùng giá trị sổ sách bên bán, sau đó điều chỉnh chi vốn hóa, khấu hao và phân bổ trước chuyển tiếp, không đóng băng giá trị tại ngày chuyển. Về nguyên tắc tiếp tục tài sản hoặc nghĩa vụ thuế hoãn lại cũ, xác định lại thích hợp và bỏ thuộc tính mới do chuyển. Bên mua có thể ghi tài sản theo thuế đã đóng có bằng chứng hoặc hiệu ứng thuế khác liên quan, gồm tài sản thuế từ lỗ đã hoàn nhập hoặc không hình thành vì lãi, cùng thuế thuộc phạm vi cần phân bổ. Tối đa 15% chênh giữa cơ sở thuế và giá trị GloBE. Tạo tài sản không giảm thuế thuộc phạm vi năm nay; về sau hoàn nhập tỷ lệ với giảm giá trị tài sản. Nếu vốn đủ nhận toàn bộ tài sản thuế hoãn lại 15%, có thể dùng giá trị sổ sách theo giá trị hợp lý để tính GloBE về sau.
Bảy ví dụ chuyển tài sản giữ nguyên lịch sử thuế
Tài sản vô hình ghi sổ EUR 10 triệu, giá bán và cơ sở thuế EUR 110 triệu. Bên bán không đóng thuế thì không giữ tài sản hoãn lại mới. Lãi 100 triệu đóng thuế 20 triệu tạo tài sản 15 triệu. Cơ sở thuế cũ không, nghĩa vụ hoãn lại cũ 2 triệu: tiếp tục nghĩa vụ 1,5 triệu và ghi tài sản mới 16,5 triệu, thuần 15 triệu; không đóng thuế thì chỉ giữ nghĩa vụ cũ. Lãi chịu thuế 10% chỉ hỗ trợ tài sản 10 triệu. Thuế đã đóng 8 triệu cộng tài sản từ lỗ không hình thành 2 triệu cũng hỗ trợ 10 triệu; sau bán 110 triệu, lãi GloBE 100 triệu, thuế 10 triệu, thuế suất hiệu dụng 10%. Tài sản từ lỗ cũ 100 triệu xác định lại từ 20 thành 15 triệu, dù không thuế tiền mặt vẫn hỗ trợ tài sản 15 triệu. Ví dụ giá trị hợp lý phân bổ mười năm mỗi năm 11 triệu, điều chỉnh còn 1 triệu, hoàn nhập tài sản 1,5 triệu mỗi năm. Bán 100 triệu sau hai năm: giá trị GloBE 8 triệu, lãi 92 triệu, lãi kế toán 12 triệu, tài sản còn 12 triệu; chênh lãi 80 triệu có thuế tương ứng 15%.
QDMTT đủ điều kiện phải tương đương về chức năng
Thuế tối thiểu nội địa phải theo cấu trúc GloBE, đáng tin cậy tạo kết quả nhất quán, không hệ thống làm giảm thuế bổ sung; quy tắc chặt hơn có thể đủ điều kiện. Đánh giá kết hợp hệ thống thuế nội địa và xét đa phương; không dùng lợi ích gắn GloBE/QDMTT để hoàn thuế trực tiếp hay gián tiếp, cần phân biệt tín dụng thuế quy gán đủ điều kiện. Phải bao gồm tổ chức GloBE nội địa của tập đoàn đạt ngưỡng và cả tổ chức được luật thuế thông thường miễn, nhưng có thể mở rộng tập đoàn nhỏ hay thuần nội địa. Trách nhiệm pháp lý có thể đặt ở một tổ chức chịu thuế nội địa hoặc trách nhiệm liên đới nếu thi hành được. Phiên bản này còn dự định xem xét và nghiên cứu vùng an toàn QDMTT, không có nghĩa vùng an toàn về sau đã được thiết lập.
Phạm vi, tỷ lệ sở hữu và tính riêng QDMTT
QDMTT nhìn chung đánh toàn bộ thuế bổ sung của nơi áp dụng, không chỉ phần sở hữu của công ty mẹ nước ngoài; phiên bản này cũng cho phép giới hạn vào tập đoàn mà tổ chức nội địa đều thuộc sở hữu toàn bộ của UPE/POPE suốt năm. Tổ chức thành viên sở hữu thiểu số, liên doanh và công ty con liên doanh, tổ chức đầu tư phải tính riêng thuế suất và bổ sung. Nước đó có thể không đánh QDMTT lên liên doanh để GloBE xử lý hoặc thu số thuế liên doanh từ CE nội địa khác. QDMTT giảm thuế ở cấp nơi áp dụng, rồi phân GloBE còn lại, không cần khớp từng tổ chức. Thu nhập cơ sở thường trú nước ngoài phải loại; thu nhập minh bạch thuế phân theo GloBE, kể cả phần chủ sở hữu nước ngoài.
Kế toán, tiền tệ và thuế thuộc phạm vi QDMTT
Chuẩn mực nội địa được phép có thể khác chuẩn mực tập đoàn nhưng phải ngăn sai lệch trọng yếu; ngưỡng sai lệch EUR 75 triệu cấp tập đoàn không tự thích hợp cho một nước. Tính nền theo mô hình quy đổi tiền tệ GIR, sau cùng có thể dùng một tỷ giá chuyển số GIR sang tiền khai địa phương. Điều chỉnh thu nhập và thuế nhìn chung theo GloBE, có thể chặt hơn về cấm khấu trừ hoặc bỏ quy định không liên quan nội địa. Loại thuế của công ty mẹ hoặc trụ sở nội địa phân cho nước ngoài, thuế CFC chủ sở hữu nước ngoài và thuế trụ sở nước ngoài phân cho cơ sở thường trú nội địa để giữ ưu tiên nội địa. Có thể loại toàn bộ thuế nội địa trên thu nhập thụ động nước ngoài thay vì giữ phần vượt được Điều 4.3.3 cho phép. Thuế IIR, UTPR không làm tăng thuế thuộc phạm vi QDMTT.
Công thức QDMTT, loại trừ và khai chuyển tiếp
QDMTT phải đồng bộ xử lý thuế âm với GloBE, công thức không trừ lại chính QDMTT và thuế suất ít nhất 15%. Có thể không có loại trừ theo thực chất hoặc quy mô nhỏ; nếu có không được rộng hơn GloBE: phạm vi lương, tài sản hẹp hơn, tỷ lệ thấp hơn hoặc không dùng tỷ lệ chuyển tiếp cao hơn đều được. Lựa chọn quy mô nhỏ hằng năm dùng doanh thu, lợi nhuận bình quân và cùng hoặc thấp hơn ngưỡng. Phải giữ điều khoản tái cơ cấu nội địa liên quan, gồm giá trị lịch sử của mục tiêu và lãi nội bộ. Phải đưa vào cùng điểm khởi đầu thuế hoãn lại và chống lạm dụng Điều 9.1. Không bắt buộc áp dụng loại trừ UTPR ở giai đoạn đầu quốc tế và gia hạn GIR năm đầu cho QDMTT. Lựa chọn nhìn chung phải nhất quán nhưng có ngoại lệ chặt hơn được phép, như không cho lựa chọn lỗ. Khai nội địa nên phối hợp GIR và vùng an toàn đã thống nhất lúc đó, tránh tính trùng không cần thiết.
Nguồn chính thức
Bản dịch tiếng Việt giữ đầy đủ nội dung bài viết tiếng Trung, gồm các điều kiện, bước thực hiện và phụ lục trong phạm vi bài viết; các thông tin thực chất đã được đối chiếu với PDF chính thức. Liên kết bản gốc dùng để kiểm tra cách diễn đạt chính thức; cần phân biệt ngày của tài liệu và các sửa đổi về sau.
Xem PDF gốc chính thức ↗