Bài viết áp dụng phiên bản tháng 7 năm 2023
Tài liệu 91 trang này được phê duyệt ngày 13 tháng 7 năm 2023, gồm năm chương: quy đổi tiền tệ, tín dụng thuế, khoản loại trừ thu nhập theo thực chất (SBIE), thuế bổ sung tối thiểu nội địa đủ điều kiện (QDMTT) và hai cơ chế an toàn. Bài viết theo phiên bản gốc. Các ngày chuyển tiếp và nội dung hướng dẫn còn cần xây dựng phản ánh quan điểm tháng 7 năm 2023; phải kiểm tra riêng sửa đổi OECD về sau và pháp luật của khu vực thực hiện.
Phép tính GloBE dùng đồng tiền trình bày báo cáo hợp nhất
Phép tính GloBE và GIR dùng đồng tiền trình bày báo cáo tài chính hợp nhất, dựa trên số liệu trước bù trừ nội bộ tập đoàn. Số liệu đã quy đổi để hợp nhất không quy đổi lần nữa. Chi tiết chưa quy đổi được xử lý theo chuẩn mực kế toán được phép áp dụng, kể cả quy tắc siêu lạm phát. Nếu quy đổi từng giao dịch không khả thi, có thể dùng hợp lý tỷ giá bình quân; nền kinh tế siêu lạm phát không được trực tiếp dùng tỷ giá bình quân năm thông thường. Trọng tâm là phương pháp nhất quán, thông tin minh bạch, không bắt buộc mọi tổ chức dùng hệ thống vận hành hoàn toàn giống nhau.
Năm ví dụ tỷ giá và thanh toán bằng nội tệ
Năm ví dụ lần lượt nói về số liệu báo cáo Nhật Bản hoặc Hoa Kỳ đã quy đổi; chi tiết tháng dùng hợp lý tỷ giá bình quân năm; tổ chức mới mua chưa tích hợp hệ thống; tập đoàn được mua giữ phương pháp cũ trong ba năm tích hợp; và đồng tiền siêu lạm phát Argentina. Vì vậy, cùng tập đoàn, thậm chí cùng khu vực tài phán, có thể có các cách quy đổi khác nhau nhưng hợp lý. Thanh toán IIR hoặc UTPR bằng nội tệ là bước khác; luật nội địa có thể quy định rõ tỷ giá bình quân năm, cuối năm hoặc ngày thanh toán hợp lý.
Quy đổi ngưỡng khác với quy đổi số liệu tài chính
Khi số tiền thực tế và ngưỡng luật định dùng đồng tiền khác nhau, so sánh ngưỡng bằng tỷ giá bình quân tháng 12 của năm dương lịch trước. Ngưỡng euro dùng tỷ giá tham chiếu ECB và phương pháp ngân hàng trung ương thay thế được quy định; so sánh không phải euro dùng tham chiếu ngân hàng trung ương liên quan. Doanh thu lịch sử từng năm giữ tỷ giá riêng, không quy đổi lại theo tỷ giá năm nay. Năm bắt đầu tháng 7 năm 2024 dùng tháng 12 năm 2023. Quy tắc cũng áp dụng ngưỡng được thống nhất sau đó, gồm kiểm tra doanh thu EUR 10 triệu và lợi nhuận EUR 1 triệu của cơ chế an toàn CbCR. Điều chỉnh kế toán phát sinh sau khi vượt ngưỡng dùng cách quy đổi kế toán thông thường, không tiếp tục dùng tỷ giá ngưỡng tháng 12.
Xử lý chênh lệch ngoại hối bất đối xứng giữa kế toán và thuế
Khi đồng tiền chức năng kế toán và thuế giống nhau, không được điều chỉnh ngoại hối bất đối xứng chỉ vì luật thuế địa phương miễn thuế. Khi khác nhau, đưa vào ngoại hối thuế đo bằng đồng tiền chức năng kế toán, loại ngoại hối kế toán đo bằng đồng tiền chức năng thuế; giao dịch bằng đồng tiền thứ ba loại ngoại hối kế toán và đưa vào ngoại hối thuế tương ứng. Số ngoại hối miễn thuế vẫn có thể phải tính như thể áp dụng phương pháp kế toán liên quan. Chỉ sau điều chỉnh mới quy đổi sang đồng tiền trình bày. Ngoại lệ truy thu nghĩa vụ thuế hoãn lại do ngoại hối dùng đồng tiền chức năng của tổ chức thành viên, không phải đồng tiền trình bày tập đoàn.
Kiểm tra khả năng hoàn trước, khả năng chuyển nhượng sau
Tín dụng thuế được hoàn đủ điều kiện (QRTC) phải được hoàn bằng tiền hoặc tương đương trong bốn năm, và được xử lý như thu nhập. Kiểm tra khả năng hoàn trước; dù chuyển nhượng được, khoản đáp ứng QRTC vẫn là QRTC. Nếu không đáp ứng khả năng hoàn, mới xét tín dụng thuế chuyển nhượng có khả năng giao dịch trên thị trường (MTTC), cũng được xử lý như thu nhập. Tín dụng chuyển nhượng không có khả năng giao dịch trên thị trường và tín dụng khác làm giảm thuế được bao gồm. Nếu chỉ một phần được hoàn hoặc chuyển nhượng thì phải tách các phần. Chỉ được bù nghĩa vụ thuế được bao gồm không đồng nghĩa được hoàn.
Điều kiện chuyển nhượng khác nhau cho bên bán và bên mua
Tổ chức tạo tín dụng phải có thể chuyển cho bên không liên quan trong năm tạo ra hoặc trong mười lăm tháng sau khi năm đó kết thúc. Bên mua phải có thể chuyển tiếp cho bên không liên quan trong năm mua, không được dùng thêm mười lăm tháng dành cho bên tạo tín dụng. Khả năng giao dịch trên thị trường được xét riêng: giao dịch bán đủ điều kiện thực tế của bên tạo tín dụng, hoặc bằng chứng giao dịch tương tự giữa bên không liên quan khi giữ lại hay chuyển cho bên liên quan, phải đạt giá sàn trong thời hạn quy định. Bên mua phải mua từ bên không liên quan với giá không thấp hơn giá sàn. Quan hệ liên quan bao gồm ít nhất 50% quyền lợi thụ hưởng, hoặc tổng quyền biểu quyết và giá trị cổ phần, sở hữu chung theo điều kiện và quyền kiểm soát thực tế liên quan.
Tính giá sàn thị trường bằng giá trị chiết khấu
Giá sàn là 80% giá trị hiện tại ròng của tín dụng. Số tiền tối đa được dùng mỗi năm theo luật được chiết khấu bằng lợi suất trái phiếu chính phủ có kỳ hạn tương đương hoặc tương tự, tối đa năm năm. Dùng năm chuyển nhượng; nếu giữ tín dụng thì dùng năm tạo theo quy định. Với mệnh giá 100, dùng 20 mỗi năm trong năm năm, chiết khấu 4%, giá trị hiện tại ròng là 89,04 và giá sàn 71,23. Bằng chứng thị trường tư nhân cần cơ sở giá trị hợp lý tương ứng; không tự xem mọi tín dụng chuyển nhượng được là có khả năng giao dịch trên thị trường.
Thu nhập, việc bán sau đó và hết hạn của bên tạo tín dụng
QRTC hoặc MTTC về nguyên tắc được ghi thu nhập theo mệnh giá khi tạo ra. Nếu chính sách kế toán cho tín dụng liên quan tài sản là giảm nguyên giá hoặc ghi thu nhập hoãn lại, phân bổ theo cùng chính sách trong thời gian hữu ích của tài sản. MTTC bán trong cửa sổ mười lăm tháng được ghi theo giá bán trong năm tạo ra. Bán về sau tạo chênh lệch trong năm hiện tại; tín dụng liên quan tài sản có thể điều chỉnh phân bổ thời gian còn lại. Hết hạn tạo lỗ hoặc điều chỉnh tài sản tương ứng. Ví dụ tài sản có tín dụng mệnh giá 100, thời gian năm năm, bán năm thứ hai với giá 90; chênh lệch được phân bổ bốn năm còn lại.
Bên mua ghi thu nhập chiết khấu theo mức sử dụng
Khi mua MTTC, và mua QRTC được xử lý cùng phương pháp, thu nhập chiết khấu được ghi theo tỷ lệ sử dụng. Mệnh giá 100, giá mua 90, bù thuế 70 thì ghi thu nhập 7. Chuyển nhượng tiếp ghi chênh lệch so với cơ sở đã điều chỉnh; hết hạn ghi lỗ phần đầu tư chưa thu hồi. Sau lần sử dụng trên, phần còn lại là 90 + 7 − 70 = 27. Nếu kế toán đã giảm chi phí thuế thu nhập bằng QRTC hoặc MTTC, phải khôi phục thuế được bao gồm rồi ghi thu nhập GloBE theo quy tắc.
Các tín dụng khác và hoàn thuế làm giảm thuế được bao gồm
Với tín dụng không phải MTTC hoặc tín dụng khác, bên tạo giảm thuế được bao gồm khi dùng cho nghĩa vụ của kỳ tính thuế kết thúc trong năm tài chính hiện tại; nếu bán thì giảm theo số thu được trong năm bán. Bên mua giảm thuế bằng chiết khấu theo tỷ lệ khi sử dụng; lãi bán lại giảm thuế được bao gồm, lỗ giảm lợi nhuận GloBE. Cách trình bày kế toán khác cũng phải xử lý như vậy. Hoàn khoản thuế được bao gồm đã khai từ EUR 1 triệu trở lên phải điều chỉnh năm gốc theo Điều 4.6.1. Khoản khác thường giảm thuế trích trước năm hiện tại, trừ trường hợp lựa chọn tương ứng theo Điều 4.6.1; điều này áp dụng cả khi tổ chức thành viên khác nhận hoàn thuế.
Phân bổ theo tỷ lệ đối với lợi ích thuế chuyển qua đủ điều kiện
Nếu kế toán dùng phân bổ theo tỷ lệ, GloBE dùng cùng phương pháp; nếu không, phải lựa chọn không thể hủy trong năm mua hoặc năm GloBE đầu tiên. Số thu hồi đầu tư từng năm bằng khoản đầu tư nhân tỷ lệ tín dụng và lợi ích thuế từ lỗ thực tế chuyển qua trong năm đó trên tổng lợi ích dự kiến trong kỳ liên quan trước thanh lý hoặc chuyển đổi quyền lợi. Lợi ích vượt phần thu hồi theo tỷ lệ làm giảm thuế được bao gồm, không tạo thêm số thuế được bao gồm dương. Hình minh họa đầu tư 90, tổng lợi ích dự kiến 100; lợi ích từng năm là 25, 25, 16,67, 16,67, 16,67, tương ứng phân bổ 22,50, 22,50, 15, 15, 15 và lợi ích thuế ròng 2,50, 2,50, 1,67, 1,67, 1,67. Hình gốc dùng làm tròn, ghi tổng lần lượt 100 và 90.
Quyền lợi đủ điều kiện không nhất thiết là vốn chủ sở hữu theo IFRS
Quyền lợi sở hữu đủ điều kiện là đầu tư vào tổ chức minh bạch thuế, với điều kiện tài sản, nghĩa vụ, thu nhập, chi phí và dòng tiền của tổ chức đó không được hợp nhất từng dòng trong báo cáo tài chính hợp nhất tập đoàn. Không bắt buộc khoản đầu tư được trình bày là vốn chủ sở hữu trong báo cáo hợp nhất của nhà đầu tư. Nó phải là vốn chủ sở hữu theo thuế địa phương và sẽ là vốn chủ sở hữu theo chuẩn mực được phép tại khu vực tổ chức minh bạch; do đó có thể bao gồm trường hợp IFRS trình bày thỏa thuận vốn chủ sở hữu về thuế của nhà đầu tư như khoản cho vay. Khi mua, lợi nhuận dự kiến gồm phân phối, lợi ích thuế từ lỗ và QRTC, nhưng không gồm tín dụng khác, phải thấp hơn giá vốn đầu tư. Phải chịu rủi ro kinh tế thực, không được bảo đảm tránh rủi ro đó; chế độ cũng không được chỉ dành cho tập đoàn thuộc GloBE. Tín dụng được dùng hay chuyển nhượng không quyết định điều kiện này.
Kiểm tra SBIE theo địa điểm và thời gian làm việc
Tiền lương đủ điều kiện bao gồm người làm bán thời gian liên quan và nhà thầu độc lập thực hiện hoạt động bình thường dưới quyền kiểm soát của tập đoàn. Nếu nhân viên dành hơn 50% thời gian làm việc tại khu vực của người sử dụng lao động, được tính toàn bộ tiền lương đủ điều kiện; từ 50% trở xuống chỉ tính tỷ lệ tại địa phương. Tài sản hữu hình áp dụng quy tắc tương ứng hơn 50% và sử dụng theo tỷ lệ. Không được tùy ý chuyển phần nước ngoài không khai cho tổ chức khác, cũng không được chỉ dựa đăng ký để xem vùng biển quốc tế hay không gian là nội địa. Tiền lương và tài sản của cơ sở thường trú phải được phân bổ giữa trụ sở chính và PE trước theo quy tắc.
Bằng chứng, khai một phần và thù lao bằng cổ phiếu
Chính sách được thực thi cho phép hai ngày làm từ xa và ba ngày ở văn phòng mỗi tuần có thể hỗ trợ kiểm tra thời gian, không cần theo dõi từng ngày; trường hợp khác cần bằng chứng có thể kiểm toán, nếu không thì bỏ phần không có cơ sở. Tập đoàn có thể chỉ khai một phần tiền lương hoặc tài sản đủ điều kiện, không phải tính SBIE lý thuyết tối đa. SBIE đối với thù lao bằng cổ phiếu dùng số tiền lương kế toán, dù lợi nhuận GloBE đã lựa chọn mức khấu trừ thuế theo Điều 3.2.2.
Bên cho thuê hoạt động được tính một phần giá trị tài sản
Với thuê tài chính, bên cho thuê giữ khoản phải thu, bên thuê có thể tính tài sản quyền sử dụng hữu hình đã ghi nhận; khi kế toán không ghi nhận, như thuê không trọng yếu hoặc ngắn hạn, không được tạo tài sản giả định. Với thuê hoạt động, bên cho thuê nội địa được tính phần giá trị ghi sổ bình quân đầu và cuối năm vượt quyền sử dụng bình quân của bên thuê. Khi bên thuê không phải tổ chức thành viên theo phạm vi liên quan, dùng khoản thanh toán còn lại chưa chiết khấu, kể cả gia hạn liên quan. Nếu tài sản thường xuyên được cho các bên thuê khác nhau thuê nhiều lần, mỗi bên có thời gian bình quân không quá ba mươi ngày, số bên thuê được xem bằng không. Sử dụng hỗn hợp phải phân bổ hợp lý, như theo diện tích. Thuê nội bộ tập đoàn cùng khu vực được bù trừ để tránh ghi trùng.
Ví dụ máy móc phân biệt các tập đoàn khác nhau với hợp nhất nội địa
Máy có giá trị ghi sổ 1.200.000, khấu hao 80.000 mỗi năm, thuê ba năm, trả 100.000 mỗi năm. Với lãi suất 5%, quyền sử dụng của bên thuê có số dư 272.325, 181.500, 90.775 và không; bình quân năm 226.912,5, 136.137,5 và 45.387,5. Hai bên thuộc hai tập đoàn đa quốc gia khác nhau; đối với bên cho thuê, bên thuê không phải tổ chức thành viên của tập đoàn mình, nên bên cho thuê trừ bình quân thanh toán còn lại chưa chiết khấu 250.000, 150.000, 50.000, cho kết quả 910.000, 930.000, 950.000. Quyền sử dụng bên thuê tự ghi không quyết định phép tính của bên cho thuê này. Bên cho thuê ở nước ngoài không được khai máy nằm tại khu vực khác. Sau bù trừ khi cùng tập đoàn và khu vực, bình quân tài sản năm là 1.160.000, 1.080.000 và 1.000.000.
Giảm giá trị và lợi nhuận UPE bị loại đòi hỏi điều chỉnh SBIE
Khoản giảm giá trị đã ghi nhận làm giảm giá trị tài sản đủ điều kiện cuối năm; hoàn nhập được chuẩn mực cho phép làm tăng nhưng không vượt số nếu không giảm giá trị, sau khấu hao và phân bổ bình thường. Phải điều chỉnh ngay cả khi sổ chi tiết tổ chức không thể hiện. Khi lợi nhuận của UPE chuyển qua hoặc lợi nhuận theo chế độ cổ tức được khấu trừ bị loại theo Điều 7.1, 7.2, tiền lương và tài sản phải giảm cùng tỷ lệ lợi nhuận bị loại trên lợi nhuận trước loại. Quy tắc tương ứng cũng áp dụng tổ chức khác liên quan và thuộc tính phân bổ cho UPE. Lợi nhuận đã loại không được giữ nguyên toàn bộ khoản loại trừ theo thực chất.
QDMTT về nguyên tắc thu toàn bộ, không chỉ phần của tập đoàn
QDMTT đối với tổ chức sở hữu thiểu số, liên doanh và công ty con liên doanh về nguyên tắc tính toàn bộ thuế bổ sung, vẫn giữ phép tính riêng từng nhóm. Liên doanh sở hữu 50% có thuế bổ sung 100: phần phân bổ theo IIR có thể là 50, QDMTT là 100; nếu thu tại liên doanh, chủ sở hữu gián tiếp chịu 50. Luật nội địa có thể giao trách nhiệm cho thành viên nhóm liên doanh, nhóm con sở hữu thiểu số hoặc tổ chức tập đoàn chính tại địa phương, nhưng phải tránh đánh trùng khi cả hai nhà đầu tư liên doanh đều là tập đoàn thuộc phạm vi. Nếu QDMTT chỉ áp dụng nhóm có toàn bộ tổ chức địa phương được sở hữu toàn phần, phải loại tương ứng nhóm liên doanh và thiểu số; cơ chế an toàn có hệ quả riêng.
Pha trộn số liệu và phân bổ trách nhiệm pháp lý là hai thiết kế khác nhau
Khi chính quyền cấp dưới quốc gia đánh thuế, QDMTT có thể pha trộn theo khu vực địa phương, hoặc theo đơn vị chịu thuế nội địa, kể cả tính riêng tổ chức; cách đó vẫn có thể đáp ứng tính tương đương chức năng của tư cách đủ điều kiện. Trách nhiệm pháp lý phải có thể thực thi đối với ít nhất một tổ chức thành viên địa phương. Có thể dùng trách nhiệm liên đới, phân cho đơn vị thuế thấp, tỷ lệ lợi nhuận vượt mức hoặc tổ chức sở hữu toàn phần, nhưng không phải công thức bắt buộc và không ràng buộc luật CFC khu vực khác. Thuế bổ sung GloBE gốc 100 phân 70/30; sau QDMTT 90 còn 10, thuế GloBE còn lại là 7/3; bản thân QDMTT không bắt buộc phân 70/30.
Xử lý riêng tổ chức không có khu vực tài phán và tổ chức chuyển qua
Khu vực có thể đánh thuế tổ chức chuyển qua không có khu vực tài phán được thành lập theo luật nội địa, hoặc PE không có khu vực tài phán nằm tại đó với quyền đánh thuế theo điều ước khi áp dụng, dùng ETR và thuế bổ sung riêng; tổ chức vẫn giữ tư cách không có khu vực tài phán. UPE chuyển qua hoặc tổ chức phải áp dụng IIR nằm tại nơi thành lập theo quy tắc liên quan; lợi nhuận và thuế được phân bổ phải vào QDMTT địa phương. Có thể thu từ tổ chức, chủ sở hữu hoặc tổ chức địa phương khác bằng cơ chế có thể thực thi; với trường hợp không cư trú cũng có thể không thu trực tiếp. Nếu UPE chuyển qua duy nhất chưa loại hết lợi nhuận và nội địa không thu thuế, UTPR vẫn có thể áp dụng.
Phối hợp tính trung lập thuế và chế độ thuế khi phân phối
Phải có quy tắc tương ứng Điều 7.1, 7.2 để tránh đánh lại lợi nhuận chuyển qua hoặc cổ tức được khấu trừ đủ điều kiện. Dù địa phương không có tổ chức chuyển qua, vẫn cần quy tắc PE liên quan; nếu không có chế độ cổ tức được khấu trừ thì không phải thêm điều tương ứng không có tác dụng. Chế độ thuế phân phối đủ điều kiện đã có hiệu lực vào hoặc trước ngày 1 tháng 7 năm 2021 phải có quy tắc tương ứng Điều 7.3, gồm thuế giả định hằng năm và tính lại sau bốn năm; khu vực không có chế độ đó không phải thêm.
Tổ chức đầu tư giữ phép tính và lựa chọn đặc biệt
QDMTT có thể loại tổ chức đầu tư và đầu tư bảo hiểm; IIR hoặc UTPR vẫn có thể áp dụng. Nếu bao gồm, Điều 7.4 chỉ tính phần lợi nhuận, thuế và SBIE của tập đoàn, loại các khoản thuế CFC và thuế phân bổ đối với tổ chức lai ở cấp chủ sở hữu được chỉ định; thường do chủ sở hữu là tổ chức địa phương chịu để giữ trung lập. Vì đã loại phần thiểu số, tỷ lệ bao gồm của công ty mẹ được xem 100%. Lựa chọn minh bạch năm năm theo Điều 7.5 được công nhận theo tỷ lệ sở hữu, phân lợi nhuận, thuế tương ứng cho chủ sở hữu. Lựa chọn phân phối chịu thuế theo Điều 7.6 cũng cần quy tắc tương ứng, chỉ dành chủ sở hữu không phải tổ chức đầu tư đủ điều kiện dự kiến chịu thuế ít nhất 15%, và đánh thuế bổ sung thu nhập ròng chưa phân phối sau xử lý phân phối trong bốn năm liên quan.
Thuế của chủ sở hữu xuyên biên giới không làm suy yếu quyền ưu tiên nội địa
Loại thuế CFC của công ty mẹ nước ngoài, thuế trụ sở chính phân cho PE địa phương, thuế chủ sở hữu chịu trên thu nhập tổ chức lai địa phương và thuế trên cơ sở ròng chủ sở hữu chịu đối với phân phối từ tổ chức địa phương. Điều đó giữ quyền đánh thuế trước của khu vực nội địa và tránh tín dụng vòng tròn. Thuế khấu trừ mà chính khu vực QDMTT áp dụng đối với phân phối của tổ chức thành viên địa phương khác biệt: được phân cho tổ chức phân phối địa phương.
Khởi động lại thuộc tính chuyển tiếp QDMTT khi GloBE áp dụng sau
Khi khu vực áp dụng QDMTT trước và GloBE sau, năm GloBE bắt đầu là năm chuyển tiếp QDMTT mới. Xóa số chuyển tiếp chi phí thuế âm vượt mức và DTA lỗ GloBE, được lựa chọn lỗ mới; xóa các mục thuế hoãn lại đã xác định trước, áp dụng lại Điều 9.1.1. DTL chưa bị truy thu trước khởi động lại không bị truy thu về sau; DTL mới chịu quy tắc. Điều 9.1.2 áp dụng giao dịch sau ngày 30 tháng 11 năm 2021 đến năm chuyển tiếp mới, nhưng có ngoại lệ chỉ định khi QDMTT từng phải nộp theo Điều 4.1.5 đối với DTA lỗ thuế. Chỉ dùng thời điểm thực hiện sớm nhất có thể làm mất thuộc tính hợp lệ phát sinh giữa hai chế độ.
Chuyển tiếp khi chuyển tài sản căn cứ tổ chức chuyển nhượng
Điều 9.1.3 căn cứ khi nào bên chuyển nhượng lần đầu chịu thuế GloBE trên lợi nhuận thuế thấp, hoặc chịu QDMTT; chỉ bên mua đã thuộc phạm vi là chưa đủ. Sau ngày 30 tháng 11 năm 2021, nếu bên bán vẫn chưa chịu thuế, kể cả khi dùng cơ chế an toàn, quy tắc vẫn có thể áp dụng. Năm dùng cơ chế an toàn CbCR chuyển tiếp không phải năm chuyển tiếp của bên bán cho mục đích này. Khi bên bán đã chịu GloBE hoặc QDMTT, rủi ro nâng cơ sở tài sản với thuế thấp không còn.
Hoạt động quốc tế ban đầu, tiền tệ và tập đoàn nhiều công ty mẹ
Đối với loại trừ giai đoạn hoạt động quốc tế ban đầu, QDMTT có thể không dùng Điều 9.3; chỉ dùng khi không có chủ sở hữu chịu IIR đủ điều kiện nắm quyền lợi liên quan; hoặc dùng không kèm hạn chế đó. Cả ba giữ được tư cách đủ điều kiện nhưng hệ quả cơ chế an toàn khác nhau. Tính theo chuẩn mực tập đoàn dùng đồng tiền trình bày tập đoàn. Theo chuẩn mực địa phương và toàn bộ tổ chức địa phương có đồng tiền chức năng là nội tệ thì dùng nội tệ; nếu không, lựa chọn năm năm cho toàn bộ dùng nội tệ hoặc đồng tiền trình bày tập đoàn. Phải có quy tắc tập đoàn nhiều công ty mẹ cần thiết, cơ sở lịch sử khi tái tổ chức và lãi chuyển nhượng, để ETR và thuế bổ sung nhất quán.
Khai, định nghĩa và QDMTT đang tranh chấp
Mẫu khai QDMTT có thể khác GIR nhưng nên dùng dữ liệu tương đương. Phải đưa vào định nghĩa và quy tắc địa điểm của Chương 10, trừ sửa đổi QDMTT chỉ định. QDMTT trích trước thường là phải nộp, nhưng loại phần tranh chấp theo hiến pháp, luật cao hơn hay thỏa thuận ổn định thuế, hoặc cơ quan thuế kết luận không thể ấn định, thu vì các căn cứ đó. Tranh chấp thông thường về sự kiện, diễn giải, tư cách tổ chức bị loại hoặc nắm giữ danh mục là khác. Tính thuế 120 nhưng chỉ tranh chấp phần vượt 100 theo thỏa thuận ổn định thì phải nộp 100; tranh chấp toàn bộ thì bằng không. Số bị loại chỉ đưa vào năm gốc sau khi đã trả và không còn tranh chấp. Bản gốc để hướng dẫn khoản chưa trả sau bốn năm là công việc tương lai, không tuyên bố quy tắc toàn cầu cuối cùng.
Tư cách đủ điều kiện khác với tư cách cơ chế an toàn
Trước hết phải có tư cách QDMTT đủ điều kiện; cơ chế an toàn còn cần ba tiêu chuẩn kế toán, nhất quán và quản lý, qua rà soát đồng cấp. Tổ chức khai lựa chọn riêng cho nhóm con hoặc tổ chức được tính độc lập, như tập đoàn chính, nhóm liên doanh và tổ chức đầu tư. Lựa chọn hợp lệ xem thuế bổ sung GloBE bằng không, không tính bộ thứ hai. Khi không phải nộp do tranh chấp hoặc hạn chế pháp lý chỉ định, tập đoàn không được dùng cơ chế an toàn mà chuyển phương pháp tín dụng. Khu vực được công nhận không loại các tình huống tắt riêng của tập đoàn.
Cơ chế an toàn kế toán địa phương có điều kiện, không được tự chọn có lợi
Dùng quy tắc tương ứng chuẩn mực tập đoàn theo Điều 3.1.2, 3.1.3, hoặc quy tắc chuẩn mực địa phương được quy định. Quy tắc địa phương yêu cầu mọi tổ chức địa phương liên quan dùng chuẩn mực đó, và phải giữ hay sử dụng sổ theo luật, hoặc sổ được kiểm toán bên ngoài; chuẩn mực phải được chấp nhận, hoặc được phép và điều chỉnh méo mó cạnh tranh trọng yếu; năm tài chính phải khớp tập đoàn. Không đáp ứng thì trở lại quy tắc tập đoàn. Nhóm liên doanh xét riêng; PE có thể có đủ thông tin kế toán địa phương thay vì bộ báo cáo riêng đầy đủ. Khi đủ điều kiện địa phương, thiết kế này phải bắt buộc sử dụng, không cho tập đoàn tự chọn có lợi. Nếu nhiều chuẩn mực đủ điều kiện cùng tồn tại, luật nội địa phải có quy tắc phân định ưu tiên.
Tiêu chuẩn nhất quán chỉ cho phép các khác biệt được chỉ định
Ngoài khác biệt QDMTT bắt buộc hay lựa chọn được chấp nhận rõ, cơ chế an toàn yêu cầu mọi điều chỉnh tính GloBE. Khác biệt bắt buộc gồm loại thuế phân bổ xuyên biên giới và quy tắc nội tệ chỉ định. Lựa chọn được chấp nhận gồm không có hoặc hẹp hơn SBIE, không có hoặc hẹp hơn loại trừ mức không đáng kể, và thuế suất tối thiểu cao hơn 15%. Thiết kế khác cần được chấp nhận, không suy từ tư cách đủ điều kiện sang cơ chế an toàn. Thiết kế riêng từng tổ chức phải chứng minh kết quả khu vực tương đương hoặc cao hơn mới có thể được xem xét. Trong ví dụ gốc, loại tổ chức sở hữu một phần, bỏ điều chỉnh Chương 3 bắt buộc hay loại nhóm liên doanh làm không đáp ứng tiêu chuẩn.
Chín ví dụ giải thích khi nào cơ chế an toàn bị tắt
Trường hợp tắt gồm tổ chức chuyển qua địa phương không chịu thuế trực tiếp, loại tổ chức đầu tư, ưu đãi Điều 9.3 không hạn chế và trách nhiệm liên doanh do tổ chức tập đoàn chính chịu. Tổ chức chuyển qua không có khu vực tài phán trở lại phép tính GloBE riêng. UPE chuyển qua hoặc tổ chức IIR không chịu thuế trực tiếp làm tắt cơ chế an toàn khu vực dù thuế phân cho tổ chức địa phương khác. Ưu đãi hoạt động ban đầu không hạn chế tắt đối với toàn bộ tổ chức địa phương liên quan; hai lựa chọn Điều 9.3 còn lại không tắt. Loại tổ chức đầu tư hay tập đoàn chính chịu thuế liên doanh chỉ tắt phần tương ứng. Loại tổ chức không sở hữu toàn phần hay nhóm liên doanh, hoặc bỏ điều chỉnh lợi nhuận bắt buộc, làm không đủ tư cách cơ chế an toàn ngay từ đầu. Nếu chưa có chế độ phân phối đủ điều kiện vào hoặc trước ngày 1 tháng 7 năm 2021 thì không phải thêm điều thuế phân phối không có tác dụng.
Quản lý và rà soát hai giai đoạn
Giám sát liên tục bao gồm thực thi, thu thập thông tin và khai. Khu vực QDMTT đủ điều kiện có thuế bổ sung, hoặc đã có số liệu tài chính theo từng tổ chức và nghĩa vụ khai thuế nội địa, có thể không dùng GIR khu vực giản lược mà yêu cầu điều chỉnh riêng từng tổ chức. Trước tiên xét tư cách QDMTT đủ điều kiện, rồi ba tiêu chuẩn cơ chế an toàn. Phiên bản này để thủ tục rà soát chuyển tiếp và thường xuyên là công việc cần xây dựng, không liệt kê khu vực hiện đã được phê duyệt.
Cơ chế an toàn UTPR chuyển tiếp trong bản gốc
Quy tắc tháng 7 năm 2023 quy định khu vực UPE có thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp luật định thường áp dụng trên cơ sở thu nhập toàn diện ít nhất 20% thì số thuế bổ sung UTPR của khu vực đó được xem bằng không. Thuế địa phương chỉ được tính khi tổng thuế suất thường áp dụng ở mọi địa phương liên quan đều đạt 20%. Thời hạn gốc là năm không quá mười hai tháng, bắt đầu vào hoặc trước ngày 31 tháng 12 năm 2025 và kết thúc trước ngày 31 tháng 12 năm 2026. Chỉ áp dụng khu vực UPE, không phải mọi hoạt động nước ngoài, không phải kiểm tra ETR hay miễn IIR. Nếu cùng đủ cơ chế an toàn CbCR và UTPR chuyển tiếp, có thể chọn CbCR để tránh quy tắc đã ra thì không quay lại ảnh hưởng tư cách năm sau. Phải kiểm tra riêng hướng dẫn về sau, không xem cửa sổ phiên bản này là quan điểm mới nhất.
Nguồn chính thức
Bản dịch tiếng Việt giữ đầy đủ nội dung bài viết tiếng Trung, gồm các điều kiện, bước thực hiện và phụ lục trong phạm vi bài viết; các thông tin thực chất đã được đối chiếu với PDF chính thức. Liên kết bản gốc dùng để kiểm tra cách diễn đạt chính thức; cần phân biệt ngày của tài liệu và các sửa đổi về sau.
Xem PDF gốc chính thức ↗