Phạm vi, chữ ký và Ngày Giao dịch
Chủ đầu tư đủ điều kiện lập cam kết cho dự án có ít nhất năm căn nhà theo quy tắc 3(2)(g) của Stamp Duties (Housing Developers) (Remission of ABSD) Rules 2013. Giám đốc ghi tên, số NRIC, FIN hoặc hộ chiếu, công ty, bất động sản và ngày, rồi ký thay mặt công ty. Ngày Giao dịch là ngày hợp đồng hoặc thỏa thuận mua đất hay ngày chuyển nhượng, lấy ngày sớm hơn, hoặc ngày lệnh bán tập thể tùy trường hợp; xem thêm quy tắc 3(3). Tất cả thời hạn tính từ Ngày Giao dịch, không phải ngày khởi công.
Mốc phát triển và chứng từ
Phải khởi công trong hai năm, hoàn thành dự án có hơn bốn căn và bán hết trong năm năm từ Ngày Giao dịch. Trong hai năm, nộp Qualifying Certificate nếu áp dụng và Housing Developer’s Licence, cùng chứng cứ khởi công: Written Permission của URA, giấy phép bắt đầu công trình kết cấu của BCA, và xác nhận của kiến trúc sư hoặc kỹ sư chuyên nghiệp về ngày bắt đầu đóng cọc, làm móng hoặc phá dỡ. Trong năm năm, nộp TOP hoặc CSC do BCA cấp để chứng minh hoàn thành và tuyên bố của chủ đầu tư rằng đã bán hết. Nếu chưa bán hết, lập danh sách tất cả căn đã bán và chưa bán, kèm tên và số định danh người mua theo tình trạng tại mốc năm năm; nộp trong năm năm một tháng kể từ Ngày Giao dịch. Phải cung cấp thêm tài liệu hoặc thông tin khác khi IRAS yêu cầu.
Vi phạm khác nhau và lãi 5%
Vi phạm mục (a), (b) hoặc (d) về khởi công, hoàn thành hoặc chứng từ làm phát sinh nghĩa vụ hoàn trả toàn bộ ABSD đã được miễn giảm. Nếu vi phạm riêng mục (c) về bán nhà, mục (e)(ii) xác định số thu hồi một phần hoặc toàn bộ. Khoản nợ Chính phủ kèm lãi 5% một năm, tính từ 14 ngày sau Ngày Giao dịch. Phải nộp tại địa điểm và theo cách thức trong thông báo của Cục trưởng Thuế trước bạ trong vòng một tháng từ khi thông báo được tống đạt; thời hạn nộp không đặt lại ngày bắt đầu tính lãi.
Phụ lục tỷ lệ thu hồi đầy đủ
Phụ lục áp dụng cho dự án có đất ở được mua từ ngày 16/12/2021, bao gồm chính ngày đó. Tỷ lệ căn đã bán trong năm năm được làm tròn xuống phần trăm nguyên gần nhất. Tỷ lệ bán và tỷ lệ thu hồi tương ứng là: 100% → 0%; 99% → 25%; 98% → 26%; 97% → 27%; 96% → 28%; 95% → 29%; 94% → 30%; 93% → 31%; 92% → 32%; 91% → 33%; 90% → 34%; dưới 90% → 35%. Với tỷ lệ đã làm tròn từ 90% đến dưới 100%, số miễn giảm được giữ lại bằng tỷ lệ đã làm tròn trừ 89%, nhân giá trị giao dịch liên quan; số thu hồi bằng 35% trừ tỷ lệ được giữ lại. Ví dụ bán 99% thì giữ miễn giảm 10% và thu hồi 25%. Bán không quá 89% bị thu hồi toàn bộ khoản miễn giảm. Đây không phải phép tính theo riêng tỷ lệ căn chưa bán.
| Tỷ lệ căn đã bán, làm tròn xuống (%) | Tỷ lệ thu hồi ABSD (%) |
|---|---|
| 100 | 0 |
| 99 | 25 |
| 98 | 26 |
| 97 | 27 |
| 96 | 28 |
| 95 | 29 |
| 94 | 30 |
| 93 | 31 |
| 92 | 32 |
| 91 | 33 |
| 90 | 34 |
| <90 | 35 |
Nguồn chính thức
Đã đối chiếu nội dung thực chất của bài hướng dẫn này với PDF chính thức, gồm các điều kiện, bước thủ tục và phụ lục liên quan. Liên kết bản gốc dùng để kiểm tra cách diễn đạt chính thức; cần kiểm tra riêng ngày của tài liệu và các sửa đổi về sau.
Xem PDF gốc chính thức ↗