Phiên bản có hiệu lực từ ngày 1/7/2025
Dù bìa vẫn ghi ngày công bố ban đầu 1/6/2023, PDF 322 trang này thực tế là bản hợp nhất không chính thức có hiệu lực từ ngày 1/7/2025. Lịch sử sửa đổi gồm S 317/2025, S 958/2024 và S 741/2023. Tài liệu kết hợp các phụ lục chuẩn mực chuyên môn và chất lượng, đạo đức chung, quy tắc kiểm toán tập đoàn và độc lập, sửa đổi công nghệ, cùng Mục 380 mới về lập kế hoạch thuế. Phải hiểu theo ngày có hiệu lực của bản hợp nhất, không coi ngày trên bìa là quy tắc năm 2023 chưa được sửa đổi.
Chuẩn mực kiểm toán và chất lượng trong các phụ lục
Phụ lục thứ nhất liệt kê Chuẩn mực Kiểm toán Singapore, gồm mục tiêu tổng thể, thỏa thuận hợp đồng, rủi ro, bằng chứng, báo cáo và công việc mục đích đặc biệt. Phụ lục thứ hai cho phép dùng các Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế được chỉ định trong những trường hợp luật quy định, chẳng hạn đơn vị Singapore niêm yết ở nước ngoài và đơn vị nước ngoài có chứng khoán được báo giá hoặc niêm yết tại Singapore. Phụ lục thứ ba liệt kê SSQC 1 và SSQM 1, 2. Điều kiện dùng chuẩn mực quốc tế tùy từng trường hợp; không phải mọi khách hàng đều được tùy ý dùng thay chuẩn mực Singapore.
Cách đọc quy tắc đạo đức nghề nghiệp
Phụ lục thứ tư áp dụng cho kế toán viên hành nghề công và tổ chức kế toán cung cấp dịch vụ kế toán công. Nội dung gồm nguyên tắc cơ bản và khung khái niệm, yêu cầu hành nghề, độc lập trong kiểm toán và soát xét, cùng độc lập của các hợp đồng đảm bảo khác; Phần 2 được chủ ý để trống. Đoạn bắt đầu bằng R là yêu cầu, đoạn A giải thích cách áp dụng, còn điều khoản SG bổ sung yêu cầu Singapore. Trong quy tắc, may biểu thị được phép, might biểu thị khả năng có thể xảy ra. Khi đánh giá dịch vụ hoặc quan hệ cụ thể, phải đọc đồng thời khung chung và điều khoản chuyên biệt.
Chính trực, khách quan và năng lực thực hiện công việc
Năm nguyên tắc là chính trực, khách quan, năng lực chuyên môn và sự thận trọng đúng mức, bảo mật và tư cách nghề nghiệp. Chính trực đòi hỏi thẳng thắn, trung thực, không gắn mình với thông tin sai trọng yếu, gây hiểu lầm hoặc bỏ sót gây hiểu lầm. Phán đoán khách quan không được bị tổn hại bởi thiên kiến, xung đột lợi ích, ảnh hưởng không phù hợp hoặc phụ thuộc quá mức vào công nghệ. Năng lực chuyên môn đòi hỏi cập nhật kiến thức, đào tạo phù hợp, làm việc cần mẫn và giám sát, đồng thời giải thích giới hạn vốn có của dịch vụ khi thích hợp. Tư cách nghề nghiệp còn gồm tuân thủ pháp luật, trách nhiệm lợi ích công chúng và quảng bá trung thực; không phóng đại năng lực hoặc so sánh hạ thấp người khác.
Thông tin bảo mật và trường hợp được tiết lộ
Nghĩa vụ bảo mật gồm thông tin từ khách hàng tiềm năng, thông tin nội bộ đơn vị và thông tin còn giữ sau khi quan hệ nghề nghiệp kết thúc. Không dùng thông tin để mưu lợi cho bản thân hoặc bên thứ ba. Tiết lộ có thể do pháp luật bắt buộc, được thực hiện khi luật cho phép và khách hàng cho phép, hoặc theo nghĩa vụ hay quyền nghề nghiệp mà luật không cấm, chẳng hạn trả lời cơ quan quản lý hoặc bảo vệ quyền lợi nghề nghiệp. Trước khi tiết lộ phải xem xét sự kiện, người nhận, lợi ích bị ảnh hưởng, tính đầy đủ và tin cậy của thông tin. Điều khoản riêng về không tuân thủ pháp luật đưa ra cách xử lý vì lợi ích công chúng, không phải giấy phép tùy ý chia sẻ thông tin khách hàng.
Bảo mật trong toàn bộ vòng đời thông tin
Quy tắc sửa đổi nêu rõ toàn bộ quá trình thu thập, sử dụng, truyền, lưu trữ, giữ lại, phổ biến và tiêu hủy hợp pháp. Nghĩa vụ bảo mật vẫn tiếp tục dù thông tin về sau được công khai hợp pháp hay không đúng cách, và sau khi quan hệ kết thúc. Việc tiết lộ hoặc sử dụng phải dựa trên nghĩa vụ hay quyền pháp lý, nghề nghiệp, hoặc sự đồng ý của người có thẩm quyền khi luật cho phép. Khi dùng cho đào tạo, phát triển sản phẩm hoặc công nghệ, nghiên cứu và đối sánh, nên trình bày, tốt nhất bằng văn bản, loại thông tin, mục đích, người thực hiện và khả năng nhận dạng. Cũng phải xét luật riêng tư xuyên biên giới và người được truy cập, nhận thông tin; đã công khai không có nghĩa tự động được sử dụng lại.
Năng lực, vấn đề phức tạp và kết quả công nghệ
Năng lực chuyên môn không chỉ gồm kiến thức kỹ thuật liên quan mà còn kỹ năng giao tiếp giữa người với người, truyền đạt và tổ chức. Phải tìm hiểu tương tác phức tạp, giả định bất định và thay đổi, giải thích cho người liên quan và đánh giá lại. Trước khi dùng chuyên gia hoặc kết quả công nghệ, phải xác nhận tính phù hợp với mục đích dự kiến. Đánh giá công nghệ gồm mức phụ thuộc, khả năng hiểu hoặc hỗ trợ chuyên gia, kiểm thử, sự công nhận sẵn có, quản trị toàn vòng đời, kiểm soát truy cập và chất lượng đầu vào. Thiếu dữ liệu, công cụ không phù hợp hoặc năng lực không đủ có thể tạo nguy cơ tư lợi; dùng hệ thống được xây dựng bằng phán đoán của chính đơn vị có thể gây tự kiểm tra. Đào tạo định kỳ, giám sát và đánh giá độc lập có ích nhưng không thay thế phán đoán của kế toán viên.
Đơn vị có lợi ích công chúng và các nhóm cụ thể ở Singapore
Các nhóm chung gồm đơn vị có chứng khoán giao dịch công khai, đơn vị có chức năng chính liên quan tiền gửi công chúng hoặc bảo hiểm, và đơn vị được pháp luật, quy định hay chuẩn mực nghề nghiệp chỉ định nhằm mục đích lợi ích công chúng của quy tắc. Nhóm giao dịch công khai của Singapore gồm đơn vị niêm yết, bất kể nơi thành lập, có nợ hoặc vốn chủ sở hữu giao dịch qua cơ chế công chúng có thể tiếp cận của sở giao dịch tại bất kỳ khu vực tài phán nào. Ngoài nhóm giao dịch công khai, phạm vi đơn vị có lợi ích công chúng tại Singapore còn gồm tổ chức tài chính và đơn vị chuẩn bị phát hành chứng khoán tại Singapore. Tổ chức từ thiện lớn, gồm tổ chức có quy chế Institution of a Public Character quy mô lớn, cùng tín thác kinh doanh và quỹ tín thác đầu tư bất động sản niêm yết ở các nơi, phải đáp ứng độc lập của đơn vị có lợi ích công chúng. Phạm vi khách hàng giao dịch công khai mở rộng tới mọi đơn vị liên quan; với khách hàng khác, gồm đơn vị bị kiểm soát và quan hệ liên quan đã biết.
Thuật ngữ tín thác và công bố việc áp dụng chế độ lợi ích công chúng
Trong tín thác kinh doanh niêm yết, cổ phần chỉ đơn vị quỹ, nhân sự chỉ nhân sự liên quan của bên quản lý kiêm nhận ủy thác, hành động chỉ hành động của bên đó hoặc đại diện chỉ định, tài sản chỉ tài sản tín thác do bên đó nắm giữ. Với tín thác đầu tư bất động sản, các khái niệm tương ứng là đơn vị quỹ, nhân sự bên quản lý, hành động của bên nhận ủy thác hoặc bên quản lý và tài sản bên nhận ủy thác nắm giữ. Đơn vị hành nghề cũng được khuyến khích đánh giá tổ chức khác có cần được đối xử như đơn vị có lợi ích công chúng hay không, cân nhắc hoạt động, giám sát, quy mô, tầm quan trọng hệ thống, các bên liên quan và quản trị. Việc áp dụng độc lập theo chế độ lợi ích công chúng phải được công bố kịp thời, dễ tiếp cận, trừ khi làm lộ kế hoạch tương lai bảo mật. Quy tắc Singapore về phí phi kiểm toán 50% nêu rõ đơn vị giao dịch công khai và tín thác niêm yết; trường hợp tổ chức từ thiện lớn có khác biệt.
Bán, cấp phép và cùng phát triển công nghệ
Thỏa thuận cùng phát triển, bán lại hoặc cấp phép có thể tạo quan hệ kinh doanh mật thiết dù không phải liên doanh truyền thống. Mua công nghệ theo điều kiện bình thường, ngang giá vẫn phải đánh giá bản chất và quy mô. Đơn vị trực tiếp cung cấp hoặc cấp phép công nghệ cho khách hàng, hoặc cung cấp cho đơn vị khác để dùng phục vụ khách hàng đó, đều có thể chịu quy tắc phi đảm bảo. Ghi sổ tự động không tự động trở thành công việc thường lệ, cơ học; phải xem hoạt động, đầu ra của hệ thống và có phụ thuộc phán đoán chuyên môn của đơn vị hay không. Cần ghi nhận bản chất dịch vụ, ảnh hưởng báo cáo tài chính, giám sát quản lý, nguy cơ, biện pháp bảo vệ và trao đổi với đơn vị có lợi ích công chúng.
Công nghệ và dịch vụ đảm bảo khác, gồm ESG
Phần 4B nêu rõ cả thông tin phi tài chính và ESG, gồm báo cáo khí nhà kính. Dùng công nghệ không miễn trách nhiệm quản lý của khách hàng. Lưu giữ bản ghi duy nhất, hoặc cung cấp chức năng bảo mật, sao lưu hay vận hành cho đối tượng đảm bảo, có thể là đảm nhận trách nhiệm quản lý. Xây dựng hệ thống hoặc kiểm soát trước, rồi đảm bảo cho báo cáo liên quan hoặc thông tin ESG do hệ thống tạo ra, có thể gây tự kiểm tra. Trước khi nhận việc phải đánh giá từng dịch vụ, dịch vụ kết hợp và mức phụ thuộc, xem xét kỳ vọng lợi ích công chúng cao hơn; khi cần phải dùng biện pháp hữu hiệu hoặc rút khỏi công việc. Lưu dữ liệu cho hợp đồng hoặc dịch vụ được phép không tự động là chức năng quản lý.
Nhận diện, đánh giá và xử lý nguy cơ
Khung khái niệm xác định năm nhóm nguy cơ: tư lợi, tự kiểm tra, bênh vực, quen thuộc và bị đe dọa. Phải duy trì thái độ tìm hiểu, vận dụng phán đoán chuyên môn và xem xét đánh giá của bên thứ ba hợp lý, có đầy đủ thông tin; ảnh hưởng của nhiều tình huống và dịch vụ cũng phải được xem xét cùng nhau. Khi nguy cơ vượt mức chấp nhận được, phải loại bỏ nguyên nhân, áp dụng biện pháp bảo vệ hữu hiệu, hoặc từ chối và chấm dứt hoạt động. Khi sự kiện thay đổi phải đánh giá lại. Chính sách hay thủ tục không tự động là biện pháp bảo vệ; phải thực sự giảm nguy cơ đã nhận diện. Nhận biết thiên kiến nhận thức và xây dựng văn hóa hỗ trợ chất vấn, báo cáo giúp thực hiện quá trình này.
Xung đột lợi ích và cách ly thông tin bảo mật
Trước khi nhận việc phải nhận diện xung đột và tiếp tục giám sát, kể cả lợi ích của đơn vị liên quan trong mạng lưới. Cần giải thích bản chất xung đột trọng yếu và lấy sự đồng ý phù hợp của khách hàng; nếu sự đồng ý cần thiết bị từ chối, phải từ chối hoặc chấm dứt dịch vụ, hoặc loại bỏ xung đột. Nhóm riêng, cam kết bảo mật và soát xét độc lập có thể hữu ích. Nếu nghĩa vụ bảo mật cản trở tiết lộ hoặc xin đồng ý, ngoại lệ để tiếp tục phải đáp ứng điều kiện không đại diện khách hàng này chống khách hàng kia, cách ly thông tin hữu hiệu, và bên thứ ba hợp lý thấy rút lui gây tổn hại không tương xứng, cùng các điều kiện liên quan; phải ghi lại ngoại lệ và cơ sở xét đoán.
Bổ nhiệm, trao đổi với đơn vị tiền nhiệm và ý kiến thứ hai
Nhận hợp đồng phải xét tính chính trực khách hàng, nguồn lực, năng lực, thời gian và công việc chuyên gia. Kế toán viên dự kiến được bổ nhiệm kiểm toán phải trao đổi với người hiện tại hoặc tiền nhiệm. Thông thường cần sự cho phép của khách hàng, tốt nhất bằng văn bản; phải đánh giá việc khách hàng từ chối và khả năng lấy thông tin từ kênh khác. Điều khoản Singapore yêu cầu trao đổi bằng văn bản, cho thời gian trả lời hợp lý; thư hỏi cuối cùng gửi bảo đảm có vai trò quan trọng trước khi coi sự im lặng là không có lý do chuyên môn phản đối nhận việc. Hợp đồng tiếp diễn phải được đánh giá lại định kỳ. Ý kiến thứ hai cần nêu giới hạn sự kiện; nếu khách hàng không cho liên hệ người hiện tại, phải xét có thể đưa ý kiến một cách có trách nhiệm không.
Người soát xét, phí và thỏa thuận giới thiệu
Người soát xét chất lượng hợp đồng cần năng lực, thẩm quyền và khách quan. SSQM 2 yêu cầu partner từng phụ trách hợp đồng có thời gian ngừng tham gia hai năm trước khi trở thành người soát xét chất lượng của hợp đồng đó; quy tắc này khác luân chuyển tại đơn vị có lợi ích công chúng. Phí thấp tự nó không nhất thiết trái đạo đức, nhưng thiếu nguồn lực có thể ảnh hưởng năng lực chuyên môn. Phải đánh giá phí tùy thuộc kết quả, khoản giới thiệu và hoa hồng theo khung liên quan, công bố hoặc xin đồng ý của khách hàng khi thích hợp. Khoản trả chủ cũ hoặc người thừa kế sau mua lại đơn vị không được xử lý như hoa hồng giới thiệu thông thường.
Sự khuyến dụ và giữ tài sản khách hàng
Khuyến dụ bất hợp pháp luôn bị cấm. Dù quà tặng hợp pháp hoặc giá trị nhỏ, vẫn không được cho hay nhận nếu kế toán viên hoặc bên thứ ba hợp lý nhận định có ý định gây ảnh hưởng không phù hợp. Khi không có ý định đó, vẫn phải đánh giá thời điểm, tần suất, giá trị cộng dồn, minh bạch và hoàn cảnh khác; hành vi gia đình cũng có thể tạo nguy cơ. Giữ tiền hoặc tài sản khách hàng phải được luật cho phép và đáp ứng điều kiện liên quan, gồm xác định nguồn, xét nghĩa vụ chống rửa tiền, giữ tách biệt, chỉ dùng đúng mục đích, luôn có thể giải trình tài sản và lợi tức.
Phát hiện không tuân thủ pháp luật: tìm hiểu và báo cáo lên cấp phù hợp
Mục 360 xử lý hành vi thực tế hoặc nghi ngờ không tuân thủ luật, quy định ảnh hưởng trực tiếp báo cáo tài chính hoặc ảnh hưởng căn bản hoạt động kinh doanh. Vấn đề rõ ràng không đáng kể, hành vi thuần túy cá nhân và bên thứ ba không liên quan có giới hạn phạm vi riêng. Phải tuân thủ nghĩa vụ báo cáo pháp định và các hạn chế như lệnh cấm cảnh báo khách hàng (tipping-off) theo luật áp dụng. Cần tìm hiểu tình huống, nêu với cấp quản lý phù hợp; nếu quản lý có liên quan phải trao đổi với bên chịu trách nhiệm quản trị. Mục tiêu xử lý gồm sửa chữa, khắc phục, phòng ngừa và tiết lộ cần thiết. Kiểm toán tập đoàn còn phải truyền đạt vấn đề liên quan cho partner tập đoàn và thành phần bị ảnh hưởng khi luật cho phép.
Không tuân thủ pháp luật: hành động tiếp theo và ghi chép
Phải đánh giá phản ứng của quản lý và xét lợi ích công chúng có đòi hỏi hành động thêm không; rút khỏi hợp đồng không thay thế biện pháp cần thiết khác. Sau khi cân nhắc mức nghiêm trọng, bằng chứng, tổn hại tiềm tàng, cơ chế bảo vệ và khả năng xử lý của cơ quan, quy tắc có thể hỗ trợ tiết lộ tới cơ quan phù hợp; nguy cơ thiệt hại lớn cận kề cần được đánh giá khẩn cấp. Hợp đồng kiểm toán bắt buộc ghi chép xét đoán, hành động; dịch vụ khác được khuyến khích ghi chép. Khi rút vì vấn đề này, người tiền nhiệm vẫn phải cung cấp sự kiện liên quan khi được kế toán viên dự kiến kế nhiệm yêu cầu theo R320.8 dù không có phép khách hàng, trừ khi luật cấm. Nhân sự cung cấp dịch vụ khác cho khách hàng kiểm toán của đơn vị mình phải trao đổi với partner kiểm toán phù hợp.
Độc lập kiểm toán và cấm đảm nhận trách nhiệm quản lý
Phần 4A bao gồm cả kiểm toán và soát xét, yêu cầu độc lập trong tư tưởng và hình thức, áp dụng cho thời gian hợp đồng và kỳ báo cáo tài chính. Đơn vị và các đơn vị mạng lưới không được đảm nhận trách nhiệm quản lý của khách hàng kiểm toán. Quản lý khách hàng phải tự quyết định, giám sát dịch vụ và chịu trách nhiệm kết quả. Với khách hàng giao dịch công khai, phạm vi gồm mọi đơn vị liên quan; với khách hàng khác, gồm đơn vị bị kiểm soát, đồng thời phải đánh giá quan hệ liên quan đã biết. Trước bổ nhiệm phải xem quan hệ sẵn có và công việc phi kiểm toán. Dịch vụ trước đây không được phép cho đơn vị có lợi ích công chúng phải dừng trước khi hợp đồng bắt đầu và xử lý nguy cơ phù hợp.
Lập kế hoạch thuế và vai trò đối với lợi ích công chúng
Mục 380 bao gồm tư vấn sắp xếp công việc của cá nhân hay tổ chức nhằm hiệu quả thuế, gồm đầu tư, hưu trí, di sản, sở hữu doanh nghiệp, hoạt động xuyên biên giới, giá chuyển nhượng, lỗ, phân phối và lương điều hành; áp dụng dù khách hàng có lợi ích công chúng hay không. Khai báo, nộp thuế và lập tờ khai thông thường nằm ngoài phạm vi, nhưng phần lập kế hoạch trong dịch vụ kết hợp nằm trong phạm vi. Tư vấn thực hiện, tranh chấp, mua lại và di sản liên quan kế hoạch do khách hàng hoặc bên thứ ba lập phải đánh giá thỏa thuận nền tảng. Khách hàng có quyền lập kế hoạch nhưng phải thực hiện nghĩa vụ thuế; phương án luật không cấm vẫn có thể đe dọa nguyên tắc đạo đức.
Luật thuế, trách nhiệm khách hàng và hiểu hoạt động kinh doanh
Phải hiểu luật liên quan, gồm hạn chế chống tránh thuế, và khuyên tuân thủ. Nghi ngờ trốn thuế hoặc hành vi trái luật khác kích hoạt Mục 360; Mục 380 không hợp pháp hóa trốn thuế. Dưới giám sát quản trị, quản lý vẫn chịu trách nhiệm về công việc hợp pháp, hồ sơ và kiểm soát, sự kiện đầy đủ, ý kiến chuyên gia, quyết định thực hiện, kê khai và trả lời cơ quan, tiết lộ cần thiết, nhất quán với chính sách thuế công bố. Kế toán viên phải hiểu khách hàng, chủ sở hữu, quản lý, hoạt động, mục đích, sự kiện và luật liên quan của kế hoạch; điều khoản nhận hợp đồng và ý kiến thứ hai vẫn áp dụng.
Phải có cơ sở pháp lý đáng tin cậy trước khi đề xuất kế hoạch
Chỉ được đề xuất hoặc tư vấn kế hoạch khi xác định phương án có cơ sở đáng tin cậy trong luật, quy định. Phải xem mục đích, bản chất kinh tế, giả định hợp lý, điều luật và ý định lập pháp, phán quyết, hướng dẫn cơ quan, thực tiễn lâu năm chưa bị phản bác và khả năng cơ quan chấp nhận sau khi công bố đầy đủ; khi thích hợp tham vấn chuyên gia pháp lý, chuyên gia khác hoặc cơ quan thuế. Đây là phán đoán chuyên môn, không bảo đảm kết quả tại tòa. Khi tình huống mới ảnh hưởng cơ sở phải đánh giá lại. Có thể giải thích phương án thiếu cơ sở đáng tin cậy, chuyển thành phương án hợp lý hoặc dùng dịch vụ liên quan để khắc phục, nhưng không được đề xuất giữ nguyên phương án đó.
Uy tín, thương mại và tác động kinh tế rộng hơn
Cơ sở pháp lý đáng tin cậy là điều kiện cần, không phải điểm kết thúc đánh giá. Phải xét các bên liên quan nhìn nhận phương án thế nào, cùng hệ quả uy tín, thương mại và kinh tế rộng hơn: truyền thông tiêu cực, tranh chấp, thời gian quản lý, chi phí, tiền phạt, ảnh hưởng kinh doanh và cơ sở thuế tại các nơi. Nếu vì đó không đề xuất, phải giải thích lý do cho khách hàng. Khi giao dịch hưởng lợi thuế ở nhiều khu vực tài phán, có thể cân nhắc khuyên công bố sự kiện, lợi ích cho cơ quan và đánh giá tính trọng yếu, cách nhìn của các bên, thông lệ công bố; quy tắc không đặt mọi trường hợp như vậy thành nghĩa vụ tự động công bố.
Thảo luận bất định và đánh giá áp lực
Thiếu sự kiện hoặc giả định, khoảng trống pháp luật, phán quyết bị phản bác, xung đột xuyên biên giới, mô hình kinh doanh mới, quan điểm mới của cơ quan, độ phức tạp, bản chất kinh tế hoặc người thụ hưởng cuối cùng không rõ đều có thể gây bất định. Phải thảo luận với khách hàng, giải thích cách cơ quan có thể nhìn nhận và các giả định, lấy thêm thông tin, xét hệ quả rộng hơn và cách giảm thiểu. Cần đánh giá minh bạch, thực chất, ý định pháp luật, số khu vực tài phán, năng lực chuyên môn, lợi ích tiết kiệm thuế, phí, áp lực, tính khẩn cấp, phương án chuẩn hóa và văn hóa khách hàng. Phí quá cao, lợi ích tài chính của kế toán viên, định giá trước đây hoặc kiến thức chính sách mật có thể tạo nguy cơ; khách hàng khăng khăng không tạo được cơ sở đáng tin cậy.
Hành động, biện pháp bảo vệ và người thụ hưởng cuối cùng
Hành động có thể gồm dùng chuyên gia bên ngoài, điều chỉnh cấu trúc theo cách diễn giải của cơ quan, xin phán quyết trước hoặc khuyên không tiến hành. Biện pháp bảo vệ có thể gồm làm rõ thực chất, dùng thực tiễn được chấp nhận, ý kiến pháp lý, soát xét bởi người không tham gia và minh bạch đầy đủ với cơ quan. Để xác định người thụ hưởng cuối cùng có thể hỏi quản lý, đầu mối phù hợp trong tổ chức, xem hồ sơ thuế và công ty, cơ quan đăng ký và nguồn công khai, đồng thời tuân thủ bảo mật. Phải giải thích cơ sở tư vấn cho khách hàng. Các biện pháp hỗ trợ yêu cầu cơ sở đáng tin cậy, không cho phép bỏ qua yêu cầu đó hoặc hạn chế độc lập kiểm toán áp dụng riêng.
Bất đồng, sản phẩm bên thứ ba và ghi chép
Nếu phương án khách hàng muốn thiếu cơ sở đáng tin cậy, phải giải thích đánh giá, hệ quả và khuyên không thực hiện. Nếu khách hàng vẫn thực hiện, cần khuyên báo cáo lên cấp nội bộ phù hợp, cân nhắc công bố đầy đủ cho cơ quan thuế và trao đổi với kiểm toán viên bên ngoài, rồi xét rút khỏi hợp đồng và quan hệ nghề nghiệp tùy phản ứng. Khi tư vấn sản phẩm bên thứ ba phải công bố liên hệ nghề nghiệp hoặc thương mại và áp dụng Mục 380. Nếu chỉ giới thiệu thì không áp dụng cả mục, nhưng vẫn phải công bố liên hệ; phí giới thiệu phải tuân thủ Mục 330. Quy tắc khuyến khích ghi chép kịp thời thực chất, người thụ hưởng, bất định, phân tích, trao đổi, phản ứng và bất đồng của khách hàng.
Ai thuộc nhóm thực hiện hợp đồng và nhóm kiểm toán tập đoàn?
Người thực hiện thủ tục kiểm toán có thể thuộc nhóm thực hiện hợp đồng dù đến từ đơn vị mạng lưới, đơn vị kiểm toán thành phần bên ngoài hoặc nhà cung cấp dịch vụ khác. Bao gồm chuyên viên kế toán, kiểm toán thực hiện thủ tục; không gồm chuyên gia bên ngoài và kiểm toán viên nội bộ hỗ trợ trực tiếp. Cố vấn kỹ thuật và người soát xét chất lượng có thể thuộc nhóm kiểm toán nhưng không thuộc nhóm thực hiện hợp đồng. Nhóm kiểm toán tập đoàn gồm nhân sự thành phần liên quan và người khác trực tiếp ảnh hưởng kiểm toán tập đoàn. Những định nghĩa này quyết định phải đánh giá lợi ích tài chính, quan hệ gia đình, việc làm và luân chuyển của ai.
Trao đổi giữa tập đoàn và đơn vị thành phần theo Mục 405
Partner tập đoàn phải xác nhận nhân sự kiểm toán thành phần hiểu và tuân thủ yêu cầu đạo đức áp dụng. Cần thông báo tư cách đơn vị có lợi ích công chúng của tập đoàn, đơn vị liên quan và thành phần, kỳ độc lập, partner thành phần có phải partner kiểm toán chủ chốt của tập đoàn hay không; yêu cầu báo cáo xét đoán độc lập trọng yếu, kết luận và lý do. Kiểm toán pháp định độc lập của thành phần có thể dùng yêu cầu khác công việc tập đoàn. Trao đổi về không tuân thủ pháp luật cũng gồm kiểm toán pháp định pháp nhân hoặc đơn vị kinh doanh; partner tập đoàn phải bố trí truyền đạt liên quan dù khác đơn vị hoặc mạng lưới.
Độc lập của đơn vị kiểm toán thành phần ngoài mạng lưới
Nhân sự thành phần ngoài mạng lưới phải độc lập với khách hàng thành phần, đơn vị có báo cáo tập đoàn được kiểm toán và đơn vị liên quan trong chuỗi kiểm soát đơn vị đó mà kiểm soát thành phần. Quan hệ liên quan khác phải báo đơn vị thành phần để đánh giá. Đơn vị thành phần phải độc lập với khách hàng mình, áp dụng quy tắc đầu tư và cho vay chỉ định đối với đơn vị báo cáo tập đoàn, đánh giá nguy cơ khác đã biết từ tập đoàn hoặc mạng lưới. Đơn vị tập đoàn và mạng lưới vẫn phải độc lập với khách hàng tập đoàn. Kỳ độc lập căn cứ báo cáo tài chính và báo cáo kiểm toán tập đoàn, không chỉ ngày báo cáo thành phần địa phương.
Tập đoàn có lợi ích công chúng, dịch vụ phi đảm bảo và partner chủ chốt
Khi tập đoàn là đơn vị có lợi ích công chúng, đơn vị thành phần ngoài mạng lưới phải áp dụng hạn chế phi đảm bảo của đơn vị có lợi ích công chúng cho khách hàng mình, dù thành phần tự nó không thuộc loại này. Tự kiểm tra phải đánh giá theo thông tin tài chính thực sự được kiểm toán, chẳng hạn chỉ kiểm toán hàng tồn kho trong phạm vi giới hạn. Với dịch vụ được phép về các mặt khác, có một ngoại lệ cụ thể miễn trao đổi hoặc xin đồng ý của bên quản trị tập đoàn theo R600.22–R600.25. Partner tập đoàn phải xác định, thông báo partner kiểm toán thành phần chủ chốt; hạn chế thù lao áp dụng mọi tập đoàn, tập đoàn có lợi ích công chúng còn chịu yêu cầu tuyển dụng và luân chuyển bảy năm. Thêm thành phần, đổi đơn vị kiểm toán hoặc tập đoàn chuyển thành đơn vị có lợi ích công chúng đều đòi hỏi đánh giá lại quan hệ và dịch vụ sẵn có.
Vi phạm của đơn vị thành phần và khả năng sử dụng công việc
Đơn vị thành phần phải loại bỏ hoặc đình chỉ nguyên nhân, đánh giá mức nghiêm trọng, khắc phục và kịp thời báo bằng văn bản cho partner tập đoàn. Partner tập đoàn phải dùng phép thử bên thứ ba hợp lý để xét có thể tiếp tục sử dụng công việc không. Không được dùng công việc khi vi phạm chưa được khắc phục phù hợp; phương án thay thế gồm tập đoàn tự thực hiện hoặc giao đơn vị thành phần khác. Vi phạm ngoài mạng lưới phải kịp thảo luận với bên quản trị về vi phạm, khắc phục hoặc bằng chứng thay thế, trao đổi bằng văn bản và lấy đồng ý. Nếu bên quản trị không đồng ý rằng hệ quả đã được xử lý phù hợp, đơn vị tập đoàn không được dùng công việc thành phần đó; yêu cầu khác áp dụng cho vi phạm trong mạng lưới vẫn tiếp tục.
Mạng lưới, sáp nhập và vi phạm độc lập
Mạng lưới là cấu trúc nhằm hợp tác, có đặc điểm chia sẻ lợi nhuận hoặc chi phí, sở hữu, kiểm soát, quản lý, chính sách chất lượng, chiến lược, thương hiệu hoặc nguồn lực đáng kể. Chỉ giới thiệu khách hàng hoặc cùng đào tạo không đáng kể không tự động tạo mạng lưới. Quan hệ bị cấm phát sinh do sáp nhập thông thường phải chấm dứt trước ngày giao dịch có hiệu lực. Nếu không thể hoàn tất một cách hợp lý, chuyển tiếp có điều kiện tối đa sáu tháng, phải loại nhân sự liên quan, áp dụng bảo vệ và trao đổi với bên quản trị. Sau vi phạm độc lập phải loại nguyên nhân, đánh giá hệ quả, trao đổi và ghi chép; tiếp tục kiểm toán đòi hỏi khắc phục phù hợp và bên quản trị đồng ý, nếu không phải chấm dứt theo luật.
Phí kiểm toán, phí chưa trả và phí tùy thuộc kết quả
Trừ tiết kiệm chi phí thực tế liên quan, phí kiểm toán không được chịu ảnh hưởng của dịch vụ phi kiểm toán. Cấm phí kiểm toán tùy thuộc kết quả, trực tiếp hoặc gián tiếp; phí do tòa hoặc cơ quan công quyền xác định không thuộc loại phí tùy thuộc kết quả. Một số phí phi đảm bảo tùy thuộc kết quả cũng bị cấm, gồm phí trọng yếu với đơn vị, phí của đơn vị mạng lưới trọng yếu liên quan vấn đề kiểm toán trọng yếu, và phí phụ thuộc phán đoán kiểm toán trọng yếu. Thông thường nên thu phí chưa trả trước báo cáo; nếu khoản trọng yếu bị nợ lâu, phải xét có tương đương cho vay và có tiếp tục hợp đồng không. Đánh giá, thù lao partner kiểm toán chủ chốt không được dựa vào bán dịch vụ phi đảm bảo cho khách hàng kiểm toán, nhưng chia lợi nhuận bình thường được phép.
Phụ thuộc phí: phép thử 30% và 15% áp dụng riêng
Nếu khách hàng không có lợi ích công chúng đóng góp trên 30% phí của đơn vị trong từng năm của năm năm liên tiếp, phải xét soát xét bên ngoài cho kiểm toán năm thứ năm có phải bảo vệ hữu hiệu không và áp dụng nếu hữu hiệu. Soát xét có thể trước hoặc sau báo cáo năm thứ năm nhưng phải hoàn tất trước báo cáo năm thứ sáu. Nếu phụ thuộc tiếp diễn, phải đánh giá lại hằng năm. Với khách hàng có lợi ích công chúng, nếu từng năm của hai năm liên tiếp vượt 15%, phải đánh giá và dùng soát xét bên ngoài hữu hiệu trước báo cáo năm thứ hai. Nếu kéo dài năm năm, phải dừng sau ý kiến năm thứ năm; kéo dài ngoại lệ vì lợi ích công chúng cần cơ quan quản lý hoặc tổ chức nghề nghiệp đồng ý và soát xét bên ngoài trước báo cáo năm thứ sáu, mỗi năm tiếp theo.
Trao đổi về phí, công bố công khai và quy tắc 50% của Singapore
Phải trao đổi với bên quản trị đơn vị có lợi ích công chúng về phí kiểm toán, phí khác, phí đơn vị bị kiểm soát liên quan, sự phụ thuộc và bảo vệ; một số trường hợp tổng hợp trong tập đoàn có ngoại lệ riêng. Nếu luật không yêu cầu công bố, trước tiên giải thích lợi ích cho khách hàng; khi khách hàng không công bố, đơn vị phải công bố phí được quy định và thông tin phụ thuộc hai năm liên tiếp theo quy tắc, ngoại lệ. Đơn vị giao dịch công khai, tín thác kinh doanh niêm yết và tín thác đầu tư bất động sản niêm yết còn có yêu cầu Singapore: khi phí phi kiểm toán trả đơn vị và mạng lưới, trừ dịch vụ liên quan kiểm toán, đạt ít nhất 50% phí kiểm toán, phải công bố sự kiện và thảo luận bảo vệ. Bảng thuật ngữ giới hạn áp dụng một số điều khoản Singapore chuyên biệt đối với hợp đồng về tài khoản riêng hoặc khoản mục báo cáo.
Đầu tư, khoản vay và quan hệ kinh doanh
Đơn vị, mạng lưới, nhóm kiểm toán, thành viên gia đình được quy định và partner khác không được có lợi ích tài chính trực tiếp dù số tiền bao nhiêu, hoặc lợi ích gián tiếp trọng yếu. Khi người thụ hưởng kiểm soát hay ảnh hưởng quyết định đầu tư của trung gian, lợi ích đó là trực tiếp. Ngoại lệ phúc lợi lao động và người nhận ủy thác phải đồng thời đáp ứng các điều kiện; lợi ích bị cấm có được ngoài dự kiến phải được xử lý. Cho khách hàng vay chỉ được khi không trọng yếu với cả hai bên; vay ngân hàng là khách hàng phải theo điều kiện bình thường, vay khách hàng không phải ngân hàng phải không trọng yếu với hai bên; tiền gửi theo điều kiện thương mại bình thường. Quan hệ kinh doanh mật thiết phải đồng thời không có lợi ích tài chính trọng yếu và quan hệ không đáng kể; mua bán bình thường, ngang giá vẫn phải đánh giá nếu quy mô bất thường.
Quan hệ gia đình, công việc trước đây và vị trí ở khách hàng
Nếu thành viên gia đình trực hệ làm giám đốc, người điều hành hoặc nhân viên ảnh hưởng trọng yếu hồ sơ kế toán, báo cáo trong kỳ liên quan, thành viên nhóm không được tham gia. Gia đình khác và quan hệ cá nhân phải được đánh giá; quan hệ gần gũi chỉ định cần hỏi ý kiến đơn vị. Bản thân từng giữ vị trí khách hàng liên quan trong kỳ báo cáo không được vào nhóm. Nhân sự đơn vị hoặc mạng lưới không được là giám đốc hay người điều hành của khách hàng; ngoại lệ thư ký công ty chỉ khi địa phương cho phép, quản lý tự quyết định, công việc thường lệ hành chính. Đàm phán việc làm phải báo đơn vị, tùy tình huống loại nhân sự hoặc soát xét công việc. Khi người cũ gia nhập khách hàng, không được giữ liên hệ trọng yếu với đơn vị thuộc diện bị cấm.
Hạn chế tuyển dụng và luân chuyển partner tại đơn vị có lợi ích công chúng
Partner kiểm toán chủ chốt trước đây gia nhập vị trí cao cấp chỉ định ở đơn vị có lợi ích công chúng phải có ít nhất một kỳ đã được kiểm toán dài mười hai tháng sau khi ngừng vai trò đó, và không tham gia lần kiểm toán ấy; partner cấp cao hay quản lý trước đây có hạn chế mười hai tháng khác, ngoại lệ sáp nhập có điều kiện chặt. Partner kiểm toán chủ chốt của đơn vị có lợi ích công chúng thông thường không quá bảy năm cộng dồn, phải tính các vai trò chủ chốt và thời gian ở đơn vị tiền nhiệm. Partner phụ trách hợp đồng ngừng tham gia năm năm, người soát xét chất lượng ba năm, partner chủ chốt khác hai năm; vai trò kết hợp còn có phép thử bốn năm, ba năm. Trường hợp mới trở thành đơn vị có lợi ích công chúng và kéo dài một năm do bất khả dự kiến có điều kiện riêng; trong kỳ ngừng tham gia không được kiểm toán, soát xét, gây ảnh hưởng hoặc giữ vai trò gần gũi khách hàng được chỉ định.
Dịch vụ phi đảm bảo: đánh giá trước khi nhận việc
Mục 600 áp dụng mọi dịch vụ phi đảm bảo, kể cả loại không được nêu riêng, và phải đánh giá ảnh hưởng kết hợp. Trách nhiệm quản lý vẫn bị cấm. Với đơn vị có lợi ích công chúng, không được cung cấp dịch vụ có thể gây tự kiểm tra; phải xét kết quả có ảnh hưởng hồ sơ kế toán, kiểm soát, báo cáo và kiểm toán có đánh giá hoặc dựa vào công việc chính đơn vị không. Số tiền không trọng yếu không phủ định lệnh cấm rõ ràng. Tư vấn nảy sinh từ kiểm toán có thể thực hiện trong ngoại lệ giới hạn, nhưng quản lý vẫn chịu trách nhiệm và phải xử lý nguy cơ khác. Nếu không có bảo vệ hữu hiệu, phải đổi phạm vi, từ chối hoặc dừng dịch vụ, hoặc chấm dứt kiểm toán.
Sự đồng ý của bên quản trị đơn vị có lợi ích công chúng và ngoại lệ về đơn vị liên quan
Trước khi nhận việc phi đảm bảo cho đơn vị có lợi ích công chúng, công ty mẹ kiểm soát hoặc công ty con bị đơn vị đó kiểm soát, đơn vị hay mạng lưới phải cung cấp đánh giá quy định cho bên quản trị và lấy đồng ý theo thủ tục đã thiết lập. Hạn chế bảo mật chỉ cho phép cách trao đổi thay thế có điều kiện; nếu không có cách hợp pháp hoặc thủ tục thỏa thuận, phải từ chối dịch vụ hoặc kết thúc kiểm toán. Khi khách hàng thành đơn vị có lợi ích công chúng, công việc mới bị cấm phải dừng trước thay đổi, hoặc sớm nhất có thể nếu không khả thi, và thỏa thuận bảo vệ với bên quản trị. Ngoại lệ giới hạn cho một số công ty mẹ, nhà đầu tư trọng yếu và đơn vị cùng cấp yêu cầu đơn vị đó không do hãng kiểm toán, trách nhiệm quản lý không liên quan đơn vị được kiểm toán, không có tự kiểm tra và xử lý nguy cơ khác.
Kế toán, ghi sổ, hành chính và định giá
Dịch vụ kế toán, ghi sổ cho khách hàng kiểm toán không có lợi ích công chúng phải thường lệ hoặc cơ học, do khách hàng đưa xét đoán, kèm bảo vệ phù hợp. Cấm ghi sổ cho đơn vị có lợi ích công chúng, chỉ có ngoại lệ chặt về báo cáo tài chính pháp định của đơn vị liên quan: sau báo cáo tập đoàn, dùng dữ liệu đã được duyệt, không lập hồ sơ nền tảng hoặc làm cơ sở báo cáo tập đoàn tương lai. Hành chính thường lệ ít xét đoán thường không tạo nguy cơ, nhưng không được đảm nhận quản lý. Với đơn vị không có lợi ích công chúng, không được định giá khi đồng thời chủ quan cao và ảnh hưởng trọng yếu báo cáo; với đơn vị có lợi ích công chúng, cấm nếu có thể tự kiểm tra. Định giá chỉ ảnh hưởng qua bút toán thuế được đánh giá theo mục riêng về định giá thuế.
Khai thuế, tính thuế, tư vấn và tránh thuế
Lập tờ khai thuế bằng thông tin lịch sử thường không tạo nguy cơ, nhưng tính thuế hiện hành và hoãn lại để hỗ trợ bút toán kế toán gây tự kiểm tra, không được cung cấp cho khách hàng kiểm toán có lợi ích công chúng. Kế hoạch được hỗ trợ bởi cơ quan thuế, tiền lệ, thực tiễn được chấp nhận lâu năm hoặc cơ sở pháp lý rất có khả năng đứng vững có thể không gây tự kiểm tra, nhưng vẫn phải đánh giá nguy cơ khác. Nếu hiệu quả tư vấn phụ thuộc xử lý kế toán mà nhóm kiểm toán nghi ngờ không thích hợp, không được cung cấp. Đơn vị không được quảng bá cách xử lý thuế do mình hoặc mạng lưới từng đề xuất với mục đích tránh thuế đáng kể, trừ khi tin chắc cơ sở pháp lý rất có khả năng đứng vững. Tư vấn hay lập kế hoạch thuế cho đơn vị có lợi ích công chúng bị cấm nếu có thể gây tự kiểm tra.
Định giá thuế và tranh chấp
Nếu định giá thuế đồng thời đánh giá lại tài sản hoặc ảnh hưởng báo cáo ngoài bút toán thuế, phải dùng quy tắc định giá chung. Giả định cố định theo luật hoặc được chấp nhận rộng rãi, hay phương pháp được quy định, công nhận và được cơ quan bên ngoài soát xét có thể không gây tự kiểm tra; nếu không phải xét mức chủ quan, bằng chứng và trọng yếu. Với đơn vị có lợi ích công chúng, có thể tự kiểm tra vẫn bị cấm. Tranh chấp thuế cần xét tư vấn trước đây của đơn vị, vai trò quản lý và xét xử công khai. Đóng vai bênh vực cho đơn vị không có lợi ích công chúng tại tòa hay cơ quan tài phán bị cấm nếu số tiền trọng yếu; với đơn vị có lợi ích công chúng, cấm bất kể số tiền. Bằng chứng sự kiện, giải thích theo yêu cầu và phân tích tư vấn tiếp tục khác vai trò bênh vực.
Kiểm toán nội bộ và hệ thống thông tin
Khách hàng kiểm toán nội bộ phải giữ trách nhiệm về phạm vi, tần suất, phát hiện và thực hiện; đơn vị không thể thay quản lý. Với đơn vị có lợi ích công chúng, kiểm toán nội bộ có thể tự kiểm tra bị cấm. Dịch vụ thông tin nêu rõ thiết kế, phát triển, triển khai, vận hành, bảo trì, giám sát, cập nhật, nâng cấp và lưu trữ dữ liệu; khách hàng phải tự quyết định, giám sát, đánh giá và chịu trách nhiệm. Là kênh duy nhất khách hàng có thể truy cập bản ghi, giữ dữ liệu khiến hồ sơ của khách hàng không đầy đủ, cung cấp bảo mật, sao lưu hoặc vận hành hệ thống, website của khách hàng có thể là trách nhiệm quản lý bị cấm. Nhận và lưu dữ liệu cho kiểm toán hay dịch vụ được phép có khác biệt. Triển khai phần mềm kế toán có thể gây tự kiểm tra dù có do đơn vị phát triển hay không; với đơn vị có lợi ích công chúng, dịch vụ có thể gây nguy cơ này bị cấm.
Hỗ trợ tranh tụng và nhân chứng chuyên gia
Hỗ trợ tranh tụng gồm xử lý tài liệu, điều tra, làm chứng và tính thiệt hại. Ước tính ảnh hưởng báo cáo phải theo quy tắc định giá; với đơn vị có lợi ích công chúng, có thể tự kiểm tra bị cấm. Nhân chứng sự kiện trả lời trong phạm vi chuyên môn không tự động tạo nguy cơ bênh vực. Nhân chứng chuyên gia cho đơn vị có lợi ích công chúng thường bị cấm, trừ tòa bổ nhiệm hoặc vụ kiện tập thể đủ điều kiện: khách hàng kiểm toán phải dưới 20% thành viên cả theo số lượng và giá trị, không khách hàng nào dẫn dắt nhóm hoặc quyết định phạm vi, điều kiện dịch vụ. Với đơn vị không có lợi ích công chúng, có thể dùng chuyên gia hiện không và trước đây cũng không thuộc nhóm kiểm toán làm bảo vệ.
Pháp lý, tuyển dụng và tài chính doanh nghiệp
Nhân viên đơn vị hoặc mạng lưới không được là cố vấn pháp lý trưởng của khách hàng kiểm toán. Tư vấn pháp lý cho đơn vị có lợi ích công chúng bị cấm nếu có thể tự kiểm tra; cấm bênh vực tại tòa cho đơn vị có lợi ích công chúng, cũng như bênh vực tranh chấp trọng yếu cho đơn vị không có lợi ích công chúng. Tuyển dụng không được đàm phán thay khách hàng; tìm ứng viên, kiểm tra người giới thiệu, đề nghị bổ nhiệm hoặc tư vấn điều kiện tuyển dụng cá nhân cho giám đốc, người điều hành hay lãnh đạo ảnh hưởng trọng yếu kế toán cũng bị cấm. Tài chính doanh nghiệp không được quảng bá, mua bán, bảo lãnh phát hành hoặc khuyên đầu tư công cụ tài chính của khách hàng; tư vấn phụ thuộc xử lý kế toán đáng ngờ cũng bị cấm. Dịch vụ tài chính khác phải xét nguy cơ; với đơn vị có lợi ích công chúng, có thể tự kiểm tra vẫn bị cấm.
Báo cáo kiểm toán mục đích đặc biệt có hạn chế sử dụng
Mục 800 chỉ cho phép điều chỉnh độc lập được chỉ định sau khi trao đổi để người dùng dự kiến hiểu mục đích, hạn chế báo cáo và đồng ý rõ ràng. Một nhóm người dùng cụ thể có thể do đại diện đồng ý, nhưng phải thông báo người dùng về sau. Kiểm toán pháp định không được dùng điều chỉnh này; báo cáo không hạn chế cho cùng khách hàng vẫn phải tuân thủ đầy đủ Phần 4A. Có thể điều chỉnh yêu cầu riêng cho đơn vị có lợi ích công chúng, một số yêu cầu đơn vị liên quan và mạng lưới, nhưng vẫn xét nguy cơ đã biết. Đơn vị không được có lợi ích trực tiếp trọng yếu hoặc lợi ích gián tiếp trọng yếu; quy tắc phi đảm bảo vẫn áp dụng, chỉ chịu điều chỉnh được cho phép rõ ràng.
Hợp đồng đảm bảo khác và trách nhiệm khách hàng
Phần 4B bao gồm đảm bảo về chỉ số hiệu quả trọng yếu, tuân thủ, hiệu quả sử dụng nguồn lực, kiểm soát nội bộ, báo cáo khí nhà kính và yếu tố báo cáo tài chính được chỉ định, không phải kiểm toán hay soát xét. Khách hàng đảm bảo gồm bên chịu trách nhiệm đối tượng; hợp đồng dựa trên xác nhận còn gồm bên chịu trách nhiệm thông tin về đối tượng. Bên thuê khác hoặc bên đo lường vẫn phải được đánh giá xung đột và nguy cơ. Độc lập bao phủ thời gian hợp đồng và kỳ thông tin. Không được đảm nhận trách nhiệm quản lý về đối tượng nền tảng hoặc thông tin đối tượng trong hợp đồng dựa trên xác nhận; khách hàng phải chỉ định người quyết định có kỹ năng phù hợp, giám sát và chấp nhận trách nhiệm. Cũng phải xử lý nguy cơ mạng lưới và đơn vị liên quan.
Dịch vụ trước đây và vi phạm trong hợp đồng đảm bảo khác
Trước khi nhận đảm bảo phải đánh giá công việc phi đảm bảo trước đây. Nếu công việc không được phép thực tế không thể chấm dứt trước, quy tắc chỉ cho nhận khi hoàn tất hoặc chuyển giao trong thời gian ngắn, dùng bảo vệ cần thiết và thảo luận với bên thuê hoặc bên quản trị. Phải ghi chép xét đoán độc lập trọng yếu, bảo vệ và trao đổi. Khi vi phạm phải chấm dứt hoặc loại nguyên nhân, đánh giá có thể khách quan đưa báo cáo không. Cần kịp thảo luận khắc phục phù hợp; nếu không loại được hệ quả hoặc bên khách hàng liên quan không đồng ý thì kết thúc hợp đồng theo luật. Phải ghi chép vi phạm, quyết định và cơ sở tiếp tục.
Phí, lợi ích tài chính và quan hệ trong hợp đồng đảm bảo khác
Phí đảm bảo tùy thuộc kết quả bị cấm, một số phí phi đảm bảo phụ thuộc xét đoán trọng yếu về đối tượng cũng bị cấm. Phí chưa trả và phí tập trung cần đánh giá, nhưng Phần 4B không trực tiếp dùng ngưỡng kiểm toán 30% hoặc 15%. Quà phải nhỏ, không đáng kể và không có ý định không phù hợp. Đơn vị, nhóm đảm bảo và gia đình trực hệ không được nắm giữ bất kỳ lợi ích tài chính trực tiếp nào hoặc lợi ích gián tiếp trọng yếu ở khách hàng; quy tắc nhận ủy thác và có được ngoài dự kiến cũng áp dụng. Khoản vay, tiền gửi, kinh doanh mật thiết và gia đình có hạn chế khác gần với kiểm toán, nhưng đánh giá phải xoay quanh đối tượng đảm bảo và bên chịu trách nhiệm, không mặc định mọi định nghĩa kiểm toán hoán đổi được.
Nhân sự và công việc phi đảm bảo trong hợp đồng đảm bảo khác
Người làm giám đốc, người điều hành hoặc nhân viên ảnh hưởng trọng yếu thông tin liên quan của khách hàng trong kỳ được bao phủ không được vào nhóm. Nhân sự đơn vị không được là giám đốc hay người điều hành khách hàng; ngoại lệ thư ký thường lệ được địa phương cho phép vẫn cần khách hàng tự quyết định. Người cũ gia nhập khách hàng phải ngừng tham gia hoạt động đơn vị; đàm phán việc làm cũng phải báo. Quan hệ lâu dài cần đánh giá, khi cần phải rời công việc và vai trò ảnh hưởng trong thời gian đủ dài; luân chuyển bảy năm của kiểm toán đơn vị có lợi ích công chúng không tự động áp dụng ở đây. Công việc phi đảm bảo cần được đánh giá trước khi nhận, gồm ảnh hưởng kết hợp và kỳ vọng lợi ích công chúng; phải đổi phạm vi, dùng bảo vệ hữu hiệu hoặc chấm dứt công việc không tương thích.
Đảm bảo có hạn chế sử dụng và định nghĩa trọng yếu
Mục 990 chỉ cho điều chỉnh được chỉ định sau khi người dùng dự kiến hiểu mục đích, đối tượng, hạn chế và đồng ý rõ ràng. Vẫn phải đánh giá lợi ích đã biết của người soát xét, cố vấn và người trực tiếp ảnh hưởng công việc; đơn vị vẫn không được có lợi ích trực tiếp trọng yếu hoặc lợi ích gián tiếp trọng yếu. Hợp đồng không hạn chế cho cùng khách hàng vẫn áp dụng đầy đủ Phần 4B. Bảng thuật ngữ định nghĩa gia đình trực hệ là vợ/chồng hoặc người tương đương và người phụ thuộc; người thân gần là cha mẹ, con, anh chị em khác. Nhóm kiểm toán và đảm bảo không chỉ gồm nhân sự hiện trường mà còn người soát xét và người có ảnh hưởng liên quan.
Nguồn chính thức
Bài viết được dịch đầy đủ và đối chiếu với nội dung tương ứng của PDF chính thức, giữ các điều kiện, trình tự và phụ lục được bài gốc đề cập; đây không phải bản dịch toàn bộ tài liệu. Liên kết bản gốc dùng để đối chiếu cách diễn đạt chính thức; ngày tài liệu và các sửa đổi sau này cần được xác nhận riêng.
Xem PDF gốc chính thức ↗