Ưu tiên truy trực tiếp trước phương pháp tỷ lệ
Bản thứ ba ngày 30 tháng 1 năm 2026 xét lãi và chi phí vay đủ điều kiện theo 14(1)(a). Vay truy trực tiếp tới tài sản sinh thu thì trừ lãi vào thu nhập đó; tài sản không sinh thu thì không được trừ. Vay S$2 triệu mua văn phòng cho thuê thu S$60.000 mỗi năm có thể gắn với tiền thuê; vay S$50 triệu mua nhà máy gắn với thu sản xuất. Không truy được và có tài sản không sinh thu, TAM là phương pháp thay thế hành chính mặc định, không được chọn chỉ để chuyển lãi khoản vay truy được sang tài sản khác. Từ ngày 16 tháng 12 năm 2016, cách áp dụng phải phù hợp hướng dẫn.
Lãi, loại tài sản và loại trừ về thuê
Tài trợ có lãi gồm thấu chi, vay, trái phiếu và giấy nợ. Lãi riêng gắn tài sản đã xác định, gồm tài sản quyền sử dụng ROU được coi là giao dịch bán về thuế và thuê mua; lãi chung là phần còn lại. Loại lãi vốn đã không được trừ như vay để trả cổ tức, cùng lãi ROU thuê hoạt động hoặc thuê tài chính không được coi là bán về thuế khi đã trừ khoản thuê theo hợp đồng. Tài sản sinh thu gồm thiết bị kinh doanh, bất động sản, cổ phiếu và khoản cho vay có lãi. Theo ưu đãi xử lý nhóm cổ tức, nhóm cổ phiếu đủ điều kiện từng trả cổ tức có thể vẫn là tài sản sinh thu ở năm sau không có cổ tức. Bất động sản đầu tư dài hạn còn trống, cổ phiếu chưa từng trả cổ tức và khoản cho vay không lãi là tài sản không sinh thu.
Hai công thức và cơ sở tài sản cuối năm đã điều chỉnh
Lãi chung không được trừ = giá gốc tài sản không sinh thu cuối năm ÷ giá gốc tổng tài sản đã điều chỉnh × lãi chung. Phân cho loại thu nhập cụ thể thì thay tử số bằng giá gốc tài sản loại đó; lãi được phân chỉ trừ vào thu nhập ấy, kể cả thu nhập miễn thuế hoặc đầu tư thụ động. Tổng tài sản gồm ngắn hạn/dài hạn nhưng loại phần tài trợ bằng khoản vay riêng có lãi và giá ROU liên quan. Tài sản chỉ tài trợ riêng một phần thì chỉ loại phần đã tài trợ, phần còn lại tiếp phân lãi chung. Khi trả hết khoản vay riêng, giá tài sản trở lại mẫu số các năm sau. TAM dùng giá cuối năm, không chỉnh theo mua/bán giữa năm.
Ví dụ một: toàn bộ tài sản phân bổ lãi vay chung
Cuối năm có S$10 triệu tài sản: S$1 triệu cho bên liên quan vay không lãi, S$3 triệu bất động sản đầu tư có tiền thuê và S$6 triệu tài sản kinh doanh. Hai khoản vay ngân hàng S$2 triệu/S$4 triệu có lãi S$40.000/S$80.000, tổng S$120.000. Khoản cho vay không lãi phân 1/10 × S$120.000 = S$12.000 không được trừ; bất động sản phân 3/10 = S$36.000 trừ vào tiền thuê; S$72.000 còn lại trừ vào thu kinh doanh. Phải tách loại thu; phần tiền thuê không thành khấu trừ kinh doanh chung.
Ví dụ hai: một phần được tài trợ riêng
Công ty Y có bất động sản S$4 triệu, cho bên liên quan vay không lãi S$1 triệu, cổ phiếu sinh thu S$2 triệu và tài sản kinh doanh S$3 triệu. Bất động sản có vay riêng S$3 triệu, lãi S$60.000; thêm vay chung S$1,5 triệu, lãi S$30.000. Loại S$3 triệu đã tài trợ khỏi tổng tài sản S$10 triệu, mẫu số còn S$7 triệu. Phần bất động sản còn S$1 triệu phân S$4.286 lãi chung, cộng S$60.000 trực tiếp thành S$64.286 được trừ vào tiền thuê nếu cho thuê. Khoản cho vay không lãi cũng phân S$4.286 không được trừ; cổ phiếu phân S$8.571 trừ vào cổ tức. Số minh họa đã làm tròn; tỷ lệ gốc là 1/7 và 2/7 của S$30.000.
Định giá và chuyển sang FRS 109 không thể hủy
Tài sản phi tài chính dùng giá gốc lịch sử, gồm bất động sản đầu tư, khoản đầu tư liên kết/công ty con/liên doanh, thiết bị, lợi thế thương mại và tài sản vô hình. Tài sản tài chính FRS 109 mặc định dùng giá bảng cân đối; có thể viết chọn giá gốc khi khai thuế thu nhập, nhưng phải theo dõi riêng giá gốc mọi tài sản, giữ hồ sơ và dùng nhất quán. Sau đó chuyển sang giá bảng cân đối FRS 109 không thể hủy. Bên theo chế thuế trước FRS 39 hoặc đã chọn giá gốc theo FRS 39 có thể tiếp giá gốc lúc chuyển FRS 109 nếu tiếp theo dõi; cuối cùng chuyển giá FRS 109 cũng không thể hủy. FRS 109 thay FRS 39 từ kỳ tài chính bắt đầu ngày 1 tháng 1 năm 2018, được áp sớm.
Các giới hạn thường gặp khác và chi phí vay
Biến thể TAM từng được Cục trưởng Thuế chấp nhận tiếp tới khi bán tài sản liên quan hoặc trả khoản vay liên quan; một trong hai xảy ra thì về phương pháp mặc định. Không loại tài sản vì có trước khoản vay hoặc được tài trợ không lãi. Lãi và chi phí vay đủ chuẩn phải phân cho đầu tư có cổ tức một tầng hoặc nước ngoài, chỉ trừ vào cổ tức. Lãi vay để trả cổ tức hoàn toàn không được trừ, không tính vào lãi chung. Chênh tỷ giá của lãi được gồm: S$10.000 lãi cộng S$500 lỗ tỷ giá thì phân S$10.500. TAM cũng xác định phần chi phí vay đủ chuẩn không được trừ và có thể áp khoản cho bên liên quan Singapore vay; xem thêm hướng dẫn chuyển giá.
Chứng cứ tính toán và lịch sử phiên bản
Tính thuế phải có phép tính giới hạn lãi; không cần nộp chứng từ kèm tờ khai nhưng phải đủ đáp ứng kiểm tra. Thiếu hồ sơ/lạm dụng có thể bị bác khấu trừ và phạt khai sai. Lịch sửa đổi liệt kê rõ tháng 2 năm 2023 về phương pháp mặc định, phân loại thuê, giá mẫu số, FRS 109 và tỷ giá; bản thứ ba tháng 1 năm 2026 không có dòng sửa riêng. Công ty hỏi 1800 356 8622; cá nhân 1800 356 8300.
Nguồn chính thức
Bản dịch tiếng Việt giữ đầy đủ nội dung bài viết tiếng Trung, gồm mọi điều kiện, bước, bảng và phụ lục trong phạm vi bài; các thông tin thực chất được đối chiếu PDF chính thức bằng tiếng Anh. Đây không phải bản dịch nguyên văn toàn bộ mọi tài liệu được liên kết. Xem bản gốc để kiểm cách diễn đạt, ngày và cập nhật về sau.
Xem PDF gốc chính thức ↗