Mục lục bài viết
1–2. Phạm vi và ấn bản nguồn
Hướng dẫn này trình bày cách xử lý GST đối với tàu và một số hàng hóa, dịch vụ liên quan ngành hàng hải. Do tính chất quốc tế của ngành, việc bán hoặc cho thuê hàng hóa và một số dịch vụ cung cấp cho tàu có thể hưởng thuế suất 0% nếu đáp ứng điều kiện.
Nguồn được đối chiếu là toàn bộ 25 trang của GST Guide for the Marine Industry, ấn bản thứ năm công bố ngày 30/01/2026. Tên tệp URL còn chứa third-edn nhưng bìa và thông tin xuất bản thực tế ghi ấn bản thứ năm. Các ấn bản trước mang ngày 11/02/2016, 25/10/2019, 31/05/2021 và 29/08/2022. Bài giữ đủ bốn phụ lục, gồm các nhánh của hai sơ đồ và toàn bộ năm tình huống chứng từ.
3.1–3.3. Tàu nào thuộc định nghĩa để xét 0%?
Theo Điều 21(4)(a) GST Act, tàu bao gồm cả giàn khoan dầu, nhưng có ba nhóm bị loại trừ dưới đây. Hàng hóa và dịch vụ quốc tế cho tàu được xét 0% theo Điều 21(3), (6A), (6B) chỉ khi tàu thuộc định nghĩa và đáp ứng điều kiện riêng của điều khoản tương ứng. Phụ lục 1 bên dưới giữ đầy đủ các quy định được nguồn dẫn.
Định nghĩa vì vậy bao gồm hầu hết tàu thương mại, trừ tàu cảng chở khách được MPA cấp phép, và tàu giải trí được sử dụng hoàn toàn cho hành trình quốc tế.
- Tàu được cấp phép theo Maritime and Port Authority of Singapore Act 1996 làm tàu cảng chở khách hoặc tàu giải trí.
- Tàu có vessel permit của Public Utilities Board (PUB) theo quy định dưới Public Utilities Act 2001.
- Tàu được thiết kế hoặc cải tạo cho giải trí, tiêu khiển và được dùng như vậy trong Singapore, trừ phần sử dụng trong Singapore có tính phụ thuộc việc sử dụng ngoài Singapore mà Comptroller có thể cho phép.
Chú thích 1. Ba tiền tố giấy phép MPA bị loại
Chủ tàu phải thể hiện số giấy phép ở hai bên mũi tàu, phía trên đường nước. Bảng là các tiền tố MPA tại thời điểm hướng dẫn công bố; IRAS cũng khuyến nghị tham khảo website MPA về thay đổi mới. Tàu mang các tiền tố này không thuộc định nghĩa tại Điều 21(4)(a).
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Tiền tố | Mục đích được cấp phép | Loại |
|---|---|---|
| SP | Chở hành khách | Tàu cảng chở khách |
| SZ | Giải trí dùng riêng | Tàu giải trí |
| SZH | Giải trí dùng thương mại | Tàu giải trí |
3.4–3.5. Tàu giải trí hoàn toàn dùng cho hành trình quốc tế
Các điều kiện và yêu cầu tại mục 3.4–3.8 của nguồn có hiệu lực pháp luật. Tàu đi vùng biển quốc tế phải đăng ký dưới cờ một quốc gia. Tàu giải trí mang cờ Singapore hoặc nước ngoài được xem là hoàn toàn dùng cho hành trình quốc tế nếu đồng thời không rơi vào ba trường hợp sau.
- Đồng thời được MPA cấp phép tàu giải trí hoặc, nếu áp dụng, được PUB cấp vessel permit.
- Dùng làm chỗ ở thường xuyên hoặc dài hạn cho người cư trú tại Singapore. Ngoại lệ là du thuyền do người nước ngoài sở hữu đang ghé thăm, dùng làm chỗ ở cho thủy thủ/hành khách trong khi tạm neo ở Singapore.
- Đồng thời dùng đi lại hoặc làm hoạt động khác trong vùng nước Singapore, như chuyến đi trong ngày hay giải trí tại đây. Di chuyển tạm thời và hạn chế, như chuyển từ bến du thuyền này sang bến khác, được ngoại trừ.
3.6–3.8. Hai dấu hiệu kiểm tra và trường hợp không được dựa vào khai báo
Theo cách quản lý hành chính, Comptroller chấp nhận hai dấu hiệu: nhà cung cấp đã kiểm tra/nhìn thấy tàu không treo số giấy phép giải trí MPA SZ/SZH; và đã có khai báo bằng văn bản của khách rằng các điều kiện 3.5 được đáp ứng.
Khai báo có thể nằm trong đơn mua hàng, chỉ dẫn bằng văn bản của khách hoặc phiếu giao hàng của nhà cung cấp. Nếu dùng phiếu giao hàng thì khách phải xác nhận bằng tên, chức danh, chữ ký và dấu công ty khi áp dụng.
Sau khi dùng các dấu hiệu và đánh giá tàu thuộc định nghĩa, có thể áp dụng 0% cho hàng/dịch vụ ở mục 4, 6, 7 nếu các điều kiện riêng cũng được đáp ứng. Nếu có lý do tin tàu không thuộc định nghĩa dù đã làm hai bước, IRAS hướng dẫn tính thuế suất chuẩn. Ví dụ địa chỉ cư trú của khách chính là con tàu có thể cho thấy khách sống trên tàu, không đáp ứng điều kiện 3.5(b).
Ví dụ 1–2. Sửa du thuyền và địa chỉ trên tàu
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Ví dụ | Kết quả của nguồn |
|---|---|
| 1 | Đã áp dụng hai dấu hiệu 3.6 và đánh giá du thuyền thuộc định nghĩa: có thể 0% dịch vụ sửa nếu đồng thời thỏa Điều 21(3)(p). |
| 2 | Sửa du thuyền của một người nước ngoài cư trú tại Singapore, địa chỉ thanh toán là con tàu và không có địa chỉ cư trú Singapore khác: không được 0% dù khách khẳng định tàu chỉ dùng quốc tế. |
4.1–4.3. Bán hoặc cho thuê hàng dùng trên tàu
Theo Điều 21(6A), (6B), có thể 0% khi Comptroller chấp nhận hàng thuộc một trong bốn mục đích dưới đây. Hàng phải được giao tới tàu tại Singapore ở thời điểm cung cấp. Nếu xuất tới tàu ngoài Singapore, áp dụng quy tắc xuất khẩu, tham khảo GST: A Guide on Exports.
Hàng dùng hoặc lắp trên tàu gồm máy móc, thiết bị và hàng khác được lắp thành bộ phận của tàu hoặc dùng cho vận hành, bảo trì tàu.
- Vật tư dự trữ hoặc nhiên liệu trên tàu.
- Lắp trên tàu hoặc tàu đang đóng.
- Dùng cho bảo trì hoặc vận hành tàu.
- Hàng hóa bán lẻ cho người được chở trên tàu.
4.4–4.5. Hàng chuyên chở và đồ dùng riêng của thủy thủ
Hàng hóa được chở trên tàu để vận chuyển đến nơi khác không phải hàng dùng/lắp trên tàu. Tuy nhiên vẫn có thể hưởng 0% theo xuất khẩu nếu đáp ứng đủ tình huống và chứng từ của hướng dẫn xuất khẩu.
Đồ thủy thủ mua dùng riêng, như tivi, thiết bị nghe nhìn hoặc điện tử, là cung cấp cho thủy thủ chứ không phải tàu đủ điều kiện. Không được 0% theo nhóm này, dù mua thông qua đại lý/người cung ứng tàu cho tiện và sử dụng ngay trên tàu.
Ví dụ 3: thủy thủ đặt mua thuốc lá dùng riêng qua đại lý. Đại lý giao cùng vật tư chung của tàu. Chỉ vật tư chung được xét 0%, không gồm đồ riêng, dù thuyền trưởng hoặc máy trưởng xác nhận nhận thuốc lá thay thủy thủ. Sơ đồ đầy đủ của Phụ lục 2 được thể hiện thành các nhánh quyết định ở cuối bài.
4.6–4.7. Năm cách giao hàng và yêu cầu xin chấp thuận trước
Các yêu cầu tại mục 4.6–4.11 và Phụ lục 4 có hiệu lực pháp luật. Nơi khách hàng thuộc về không phải yếu tố để xét 0% trong năm tình huống hàng hóa này. Phải giữ đúng chứng từ của Phụ lục 4, không chỉ chứng minh mục đích hàng hóa.
Nếu cách bố trí ngoài năm tình huống, gửi văn bản xin Comptroller chấp thuận trước để áp dụng 0%.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Tình huống | Cách cung cấp |
|---|---|
| 1 | Giao trực tiếp lên tàu tại Singapore, trừ hàng cho tàu giải trí tiêu thụ hoàn toàn tại Singapore. |
| 2 | Giao nơi chỉ định theo khách để sau đó chuyển trực tiếp lên tàu ở Singapore, với cùng loại trừ hàng giải trí tiêu thụ hoàn toàn tại Singapore. |
| 3 | Giao xưởng đóng tàu để sử dụng/lắp trên tàu đang đóng tại Singapore. |
| 4 | Bán và giao trực tiếp cho xưởng đóng tàu tại Singapore. |
| 5 | Bán cho nhà thầu thứ ba là khách của bạn nhưng giao trực tiếp tới xưởng đóng tàu ở Singapore. |
4.8–4.9. Tàu giải trí và tiêu dùng riêng tại Singapore
Ngay cả khi tàu giải trí cờ Singapore hoặc nước ngoài thuộc định nghĩa tàu, hàng mua rồi tiêu thụ hoàn toàn trong Singapore vẫn không được 0% vì là tiêu dùng riêng cuối cùng tại Singapore. Ví dụ điện/nhiên liệu cấp cho tàu đang neo, hoặc nước và thực phẩm được thủy thủ/hành khách dùng hoàn toàn tại đây.
Nếu xác định rõ hàng mua để dùng trong chuyến quốc tế hoặc để bảo quản/sử dụng trong chính tàu, như dầu bôi trơn, sơn, phụ tùng, vẫn có thể 0% nếu giữ bằng chứng hỗ trợ. Sơ đồ Phụ lục 3 được giữ đầy đủ các nhánh ở phần cuối; cần đọc cùng ngoại lệ chi tiết này.
4.10–4.11. Hạn thu thập chứng từ 60 ngày
Phải tập hợp các chứng từ liên quan trong Phụ lục 4 trong vòng 60 ngày từ thời điểm cung cấp. Nếu không có đủ bằng chứng trong 60 ngày, IRAS hướng dẫn tính thuế suất chuẩn.
Nếu không thể đáp ứng vì tàu chậm hoặc lý do khác, có thể viết xin Comptroller chấp thuận 0%. Hướng dẫn GST: A Guide on Exports đã công bố một số tình huống sẵn sàng gia hạn 60 ngày; nếu giao dịch đáp ứng một tình huống đó, không cần viết xin riêng.
5.1. Vật tư, nhiên liệu và hàng bán lẻ cho tàu ngoài định nghĩa
Mục 5.1 có hiệu lực pháp luật. Vật tư dự trữ, nhiên liệu tàu hoặc hàng bán lẻ cho người trên tàu không thuộc định nghĩa ở mục 3.2 vẫn có thể hưởng 0% theo hai cách giao bên dưới, với điều kiện tàu đi tới một điểm đến ngoài Singapore. Phải giữ đầy đủ hồ sơ riêng của cách giao; không nhầm với năm tình huống tàu đủ định nghĩa ở Phụ lục 4.
5.1. Hồ sơ khi giao trực tiếp lên tàu ngoài định nghĩa
- PO của khách xác định hàng làm vật tư, nhiên liệu hoặc hàng bán lẻ trên tàu sắp khởi hành; PO nên ghi tên tàu, ngày khởi hành và điểm đến tiếp theo từ Singapore.
- Chỉ dẫn bằng văn bản giao hàng tới tàu; có thể nằm trong PO.
- Hóa đơn bán cho khách.
- Với vật tư và hàng bán lẻ cho người trên tàu: DN được thuyền trưởng hoặc máy trưởng xác nhận hàng dùng làm vật tư cho chuyến đi đến hoặc từ điểm ngoài Singapore; DN cũng phải ghi ngày nhận hàng và điểm đến tiếp theo.
- Với nhiên liệu tàu: bunker DN được thuyền trưởng hoặc máy trưởng xác nhận.
- Bằng chứng đã nhận tiền từ khách.
5.1. Hồ sơ khi giao vật tư tới nơi chỉ định
- PO của khách nêu hàng làm vật tư, nhiên liệu hoặc hàng bán lẻ trên tàu sắp khởi hành; PO nên ghi tên tàu, ngày khởi hành và điểm đến tiếp theo từ Singapore.
- Chỉ dẫn bằng văn bản giao tới nơi chỉ định; có thể nằm trong PO.
- Hóa đơn bán cho khách.
- DN được khách xác nhận hàng giao đến nơi chỉ định dùng làm vật tư trong chuyến đi đến hoặc từ điểm ngoài Singapore; DN phải thể hiện ngày nhận hàng và điểm đến tiếp theo.
- Nếu giao bên độc lập như người quản lý tàu, đại lý tàu dịch vụ hoặc hãng vận tải để gom hàng lên tàu, khó lấy DN có xác nhận thuyền trưởng/máy trưởng: IRAS sẵn sàng chấp nhận DN được bên độc lập xác nhận kèm xác nhận thuyền trưởng/máy trưởng đã nhận hàng gửi cho bên độc lập, khi có, thay DN xác nhận trực tiếp.
- Bằng chứng đã nhận tiền từ khách.
Chú thích 2–3. Xác nhận điện tử và phạm vi dịch vụ
DN có thể được thuyền trưởng/máy trưởng xác nhận trực tiếp trên giấy hoặc ký số phù hợp Electronic Transactions Act; cả hai được chấp nhận cho mục đích 0%. Quy tắc này cũng được chú thích 5 nhắc lại trong Phụ lục 4.
Bộ chứng từ dịch vụ ở mục 6 không áp dụng thay bộ riêng cho sửa/bảo trì tàu, bộ phận hoặc linh kiện theo Điều 21(3)(p); trường hợp đó đọc mục 7.
6. Dịch vụ quốc tế liên quan tàu và bốn nhóm hồ sơ
Điều 21(3)(k), (l), (m), (n), (o), (p) GST Act quy định các dịch vụ tàu được 0%. Để chứng minh dịch vụ thuộc phạm vi, IRAS hướng dẫn giữ bốn nhóm sau; nội dung đầy đủ từng điều khoản được trình bày tại Phụ lục 1.
- Hợp đồng, lệnh công việc hoặc PO của khách, nêu loại/tên tàu và mô tả chi tiết dịch vụ. Với tàu thiết kế/cải tạo giải trí, kèm khai báo mục 3.6 khi áp dụng để chứng minh thuộc định nghĩa.
- Hóa đơn cho khách.
- Bằng chứng nhận tiền của khách.
- Chứng từ nội bộ, nếu có, chứng minh dịch vụ, ví dụ báo cáo dịch vụ.
7.1–7.2. Năm tình huống sửa/bảo trì tàu và bộ phận
Điều 21(3)(p) GST Act cùng đoạn 1, Phụ lục thứ sáu của GST (International Services) Order cho phép 0% trong các tình huống sau. Bộ phận hoặc linh kiện phải dành cho tàu thuộc định nghĩa mục 3.2.
- Sửa hoặc bảo trì ngay trên tàu.
- Tháo bộ phận/linh kiện để sửa rồi lắp lại trên tàu.
- Tháo sửa rồi trả về tàu làm phụ tùng dự phòng.
- Tháo sửa/bảo trì rồi giao tới xưởng đóng tàu tại Singapore hoặc Approved Marine Customer (AMC).
- Xuất hóa đơn dịch vụ sửa nhưng đưa linh kiện đã tân trang đổi linh kiện lỗi, rồi lắp trên tàu, đưa lên làm dự phòng, hoặc giao xưởng tại Singapore/AMC.
Chú thích 4. Phải kiểm tra tư cách AMC
Nhà cung cấp cần kiểm tra khách thực sự là AMC bằng cách đối chiếu trạng thái với danh sách AMC trên website IRAS; không chỉ dựa tên chương trình hoặc tự khai. Mục 8 và hướng dẫn GST: Approved Marine Customer Scheme (AMCS) có thông tin thêm.
7.3. Hồ sơ sửa trên tàu, lắp lại hoặc trả tàu làm dự phòng
- Lệnh công việc hoặc PO cho sửa/bảo trì, phải nêu loại và tên tàu; tốt nhất có số giấy phép nếu tàu được MPA cấp phép.
- Hóa đơn cho khách.
- Bằng chứng đã nhận thanh toán.
- Chứng từ xác nhận sửa/bảo trì trên tàu hoặc linh kiện tháo sửa được lắp lại hay đưa về tàu làm dự phòng. Có thể dùng báo cáo công việc hoặc tài liệu tương tự được nhà cung cấp và khách xác nhận.
7.3. Hồ sơ khi bộ phận sửa xong giao xưởng Singapore hoặc AMC
- Lệnh công việc/PO sửa hoặc bảo trì, phải nêu loại/tên tàu; tốt nhất có số giấy phép MPA nếu áp dụng; và chi tiết/đặc điểm bộ phận hoặc linh kiện.
- Hóa đơn cho khách.
- Bằng chứng nhận thanh toán.
- DN được xưởng hoặc AMC xác nhận.
- Chứng từ xác nhận công việc đã làm trên bộ phận/linh kiện xác định, ví dụ báo cáo công việc hoặc tương tự có xác nhận của nhà cung cấp và khách.
7.4. Đổi bộ phận mới hoặc tân trang thay phần lỗi
Khi dịch vụ sửa thực hiện bằng việc cung cấp bộ phận mới hoặc tân trang đổi bộ phận lỗi, phải giữ cùng chứng từ ở mục 7.3 khi phù hợp. Ngoài ra, DN phải ghi rõ đã cấp bộ phận mới/tân trang để đổi phần lỗi. Trích luật ở Phụ lục 1 dùng điều kiện bộ phận giống hệt khi mô tả phương thức sửa bằng đổi; không tự bỏ điều kiện của điều khoản.
7.5–7.7. Chi phí phụ thu lại: ngưỡng 5% và hai điều kiện
Dịch vụ sửa/bảo trì có thể phát sinh phí giao hàng, phụ cấp làm ngoài giờ, đi lại hoặc dịch vụ phụ rồi thu lại từ khách. Comptroller sẵn sàng xem các khoản đó là một phần dịch vụ sửa/bảo trì tổng thể để 0% nếu giá trị dịch vụ phụ không vượt 5% toàn bộ đối giá xuất hóa đơn.
Nếu vượt 5%, chỉ có thể 0% khi đáp ứng cả hai yếu tố định tính: dịch vụ phụ thiết yếu và gắn liền sửa/bảo trì, tức không cần nếu không có dịch vụ chính; và được cung cấp như một phần hợp đồng sửa/bảo trì tổng thể với khách.
- Ví dụ thiết yếu: đưa tàu vào/ra ụ, neo buộc vì cần neo ở xưởng để sửa.
- Phí bờ và cung ứng bờ là mức tính cho không gian tàu chiếm tại xưởng trong khi sửa.
- Xin giấy phép MPA cần thiết để sửa.
- Nước dùng cho công việc sửa, như rửa tàu, làm mát máy.
Ví dụ 4. Cước vận chuyển quốc tế vượt 5%
Bạn phát sinh cước quốc tế gửi linh kiện đã sửa cho khách nước ngoài; khoản này vượt 5% tổng đối giá, tức phí sửa cộng khoản hoàn cước. Vẫn có thể 0% toàn bộ vì sẽ không phát sinh cước đó nếu không có dịch vụ sửa chính. Đọc cùng hai yếu tố của mục 7.7, không coi mọi khoản vượt 5% đều tự động được 0%.
8. Quyền lợi trong Approved Marine Customer Scheme
AMCS dành cho doanh nghiệp vận tải biển/hàng hải đủ điều kiện, gọi là AMC. Doanh nghiệp có thể mua hoặc thuê hàng phục vụ kinh doanh để làm vật tư/nhiên liệu, lắp đặt hoặc bảo trì/vận hành tàu thương mại hoàn toàn dùng quốc tế mà nhà cung cấp không phải giữ bộ chứng từ của hướng dẫn này. Yêu cầu 60 ngày lấy các chứng từ đó cũng được nới cho doanh nghiệp được duyệt.
AMC có thể mua dịch vụ sửa/bảo trì bộ phận hoặc linh kiện mà không cần chứng minh đã lắp lại hay trả về tàu làm dự phòng. Xem GST: Approved Marine Customer Scheme (AMCS) để đối chiếu thêm; không suy rộng chương trình cho hàng dùng riêng hoặc hàng bán lẻ ngoài ba mục đích nêu ở mục 8.1.
9. Mua dịch vụ nước ngoài và hàng giá trị thấp
Từ 01/01/2020, nếu mua dịch vụ từ nhà cung cấp nước ngoài và bản thân hoặc nhóm GST của bạn không có quyền khấu trừ đầy đủ đầu vào, có thể phải áp dụng reverse charge.
Theo cơ chế đó, kê khai GST cho mọi dịch vụ nhập khẩu như chính bạn là nhà cung cấp, trừ các dịch vụ được loại trừ cụ thể. Được yêu cầu khấu trừ GST tương ứng theo quy tắc khấu trừ đầu vào thông thường.
Từ 01/01/2023, reverse charge cũng áp dụng mua hàng nhập giá trị thấp (LVG), trừ khoản trực tiếp quy về giao dịch chịu thuế. Bao gồm mua từ nhà cung cấp trong/ngoài nước, sàn điện tử hoặc đơn vị chuyển giao lại, bất kể họ có đăng ký GST hay không. Nguồn dẫn GST: Reverse Charge.
10. Liên hệ và giới hạn của hướng dẫn
Gửi câu hỏi về tài liệu tới Goods and Services Tax Division qua mục Contact Us trên website IRAS. Hướng dẫn do Inland Revenue Authority of Singapore xuất bản. Trừ phần được nêu có hiệu lực pháp lý, nội dung nhằm giải thích nghĩa vụ thuế nói chung, không bao quát mọi vấn đề có thể phát sinh.
IRAS không chịu trách nhiệm về thiệt hại, tổn thất, chi phí do sai/thiếu nội dung, lỗi truyền thông tin hoặc hành động/quyết định của người đọc hay bên thứ ba dựa vào tài liệu; cơ quan có thể thay đổi quan điểm theo luật/thực tiễn. IRAS giữ bản quyền bản gốc và yêu cầu xin phép bằng văn bản đối với sao chép, truyền hoặc lưu trữ lại ấn phẩm. Bài trình bày lại các quy tắc và dữ kiện, kèm nguồn gốc để kiểm tra.
11. Toàn bộ lịch sửa đổi
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Ngày | Các thay đổi được nguồn ghi |
|---|---|
| 25/10/2019 | Bỏ phụ lục định nghĩa tàu và quy tắc 0% sửa/bảo trì trước 01/01/2011; thêm mục 9 về reverse charge dịch vụ nhập; sửa cách diễn đạt Điều 21(3)(k) tại Phụ lục 1. |
| 31/05/2021 | Thêm chú thích mục 5.1 và Phụ lục 4: DN có xác nhận trên giấy hoặc chữ ký số thuyền trưởng/máy trưởng theo Electronic Transactions Act đều có thể giữ để chứng minh 0%. |
| 29/08/2022 | Thêm mục 9.3 về reverse charge hàng nhập giá trị thấp; chỉnh biên tập. |
| 30/01/2026 | Chỉnh biên tập. |
Phụ lục 1. Điều 21(6A) và (6B)
Điều 21(6A), chịu sự điều chỉnh của (6B), cho phép 0% bán hoặc cho thuê hàng khi Comptroller chấp nhận hàng dùng làm vật tư/nhiên liệu trên tàu; lắp trên tàu hoặc tàu đang đóng; bảo trì/vận hành tàu; hoặc làm hàng bán lẻ cho người trên tàu. Trong mọi trường hợp còn phải đáp ứng điều kiện/hạn chế do Bộ trưởng quy định hoặc Comptroller đặt ra.
Theo 21(6B), đối với tàu thiết kế hoặc cải tạo cho giải trí, cung cấp ở (6A) chỉ được 0% nếu Comptroller chấp nhận hàng được sử dụng ngoài Singapore.
Phụ lục 1. Điều 21(3)(k)–(o): từng nhóm dịch vụ quốc tế
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Điều khoản | Phạm vi được trích trong nguồn |
|---|---|
| 21(3)(k) | Dịch vụ theo quy định, hợp đồng với người hoàn toàn trong tư cách kinh doanh chứ không phải riêng tư/cá nhân, và trong tư cách đó thuộc nước ngoài Singapore. Phải trực tiếp mang lợi ích cho người hoàn toàn trong tư cách kinh doanh, chứ không phải riêng tư/cá nhân, thuộc nước ngoài, hoặc người đăng ký GST thuộc Singapore. Dịch vụ theo quy định là kỹ sư, luật sư, kế toán và tư vấn tương tự cung cấp trực tiếp liên quan tàu thuộc Điều 21(4)(a). |
| 21(3)(l) | Dịch vụ theo quy định liên quan xử lý tàu hoặc xử lý/lưu kho hàng chở trên tàu: cung cấp trong khu thương mại tự do hoặc khu vực được chỉ định của cảng/bến cho các việc đó. |
| 21(3)(m) | Hoa tiêu, cứu hộ hoặc lai dắt liên quan tàu. |
| 21(3)(n) | Giám định tàu hoặc phân cấp tàu cho mục đích đăng bạ. |
| 21(3)(o) | Cung cấp tàu, gồm cho thuê. |
Phụ lục 1. Điều 21(3)(p): sửa, bảo trì, môi giới và quản lý
Các dịch vụ theo quy định gồm sửa/bảo trì ở các trường hợp dưới đây; thu xếp cung cấp hoặc cho thuê tàu hay chỗ trong tàu; và dịch vụ quản lý tàu cho chủ sở hữu, người khai thác hoặc đại lý tàu.
- Sửa hoặc bảo trì trên tàu.
- Bộ phận được tháo sửa rồi lắp lại, trả làm dự phòng, hoặc giao xưởng tại Singapore hay AMC theo quy định 106A, GST (General) Regulations.
- Bộ phận được tháo và sửa bằng cách đổi bộ phận giống hệt; bộ phận giống hệt được lắp lên/đưa làm dự phòng, hoặc giao xưởng tại Singapore hay AMC theo quy định 106A.
Phụ lục 2. Đầy đủ ba bước và các nhánh của sơ đồ hàng hóa
Bảng trình bày lại mọi nhánh của sơ đồ nguồn bằng chữ để đọc được trên điện thoại. Cần đọc cùng yêu cầu chi tiết của mục 4 và Phụ lục 4.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Bước kiểm tra | Nếu có | Nếu không |
|---|---|---|
| 1. Đang bán/cho thuê hàng để dùng trên tàu ở Singapore? | Chuyển bước 2. | Áp dụng quy tắc xuất khẩu; dùng hướng dẫn xuất khẩu để xét 0%. Nếu không chứng minh được xuất, phải tính thuế suất chuẩn. |
| 2. Tàu thuộc định nghĩa ở 3.2? | Chuyển bước 3. | IRAS hướng dẫn thuế suất chuẩn, trừ khi giao dịch được 0% theo mục 5. |
| 3. Thuộc tình huống 1–5 và đáp ứng chứng từ 0%? | Có thể 0% hàng cung cấp. | IRAS hướng dẫn thuế suất chuẩn, trừ khi đã có Comptroller chấp thuận trước cho 0%. |
Phụ lục 3. Đầy đủ sơ đồ hàng cho tàu giải trí
Bảng giữ từng câu hỏi và nhánh kết quả của sơ đồ; không thay thế giải thích 4.8–4.9 về tiêu dùng riêng và hàng bảo quản/sử dụng trong tàu.
Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.
| Bước kiểm tra | Nếu có | Nếu không |
|---|---|---|
| 1. Là tàu giải trí thuộc định nghĩa 3.2? | Chuyển bước 2. | IRAS hướng dẫn thuế suất chuẩn, trừ khi đủ 0% theo mục 5. |
| 2. Hàng được cung cấp hoàn toàn để tiêu dùng ngoài Singapore? | Chuyển bước 3. | Nếu hàng tiêu thụ hoàn toàn tại Singapore khi tàu neo ở đây, không được 0%. |
| 3. Thuộc tình huống 1–5 và đáp ứng chứng từ 0%? | Có thể 0% hàng cung cấp. | IRAS hướng dẫn thuế suất chuẩn, trừ khi đã được Comptroller chấp thuận trước. |
Phụ lục 4. Tình huống 1 — giao trực tiếp lên tàu
Toàn bộ điều kiện/yêu cầu Phụ lục 4 có hiệu lực pháp luật. Tình huống 1 áp dụng hàng cho tàu thuộc định nghĩa, trừ hàng tàu giải trí tiêu thụ hoàn toàn ở Singapore. Có thể 0% hàng dùng/lắp trên tàu nếu bạn giao hoặc thu xếp giao trực tiếp lên tàu tại Singapore và giữ đủ các chứng từ sau.
- PO hoặc chỉ dẫn bằng văn bản khác của khách nêu hàng dùng/lắp trên tàu và giao trực tiếp tới tàu. PO phải nêu loại và tên tàu; số giấy phép MPA nếu được cấp phép là thông tin không bắt buộc nhưng được khuyến khích mạnh khi có thể; nơi giao chính là tàu.
- Hóa đơn của bạn cho khách.
- Bằng chứng nhận tiền từ khách.
- Hàng khác nhiên liệu: DN của bạn phải được thuyền trưởng/máy trưởng xác nhận hàng dùng/lắp trên tàu, đồng thời thể hiện ngày nhận.
- Chỉ với nhiên liệu: bunker DN phải được thuyền trưởng/máy trưởng xác nhận.
- Thêm cho tàu giải trí: hàng không chuyên dùng riêng cho tàu, như nước và thực phẩm, cần cam kết của khách sẽ tiêu thụ trong hành trình quốc tế; nên có port clearance certificate chứng minh tàu rời Singapore trong vòng một tuần từ ngày giao. Chú thích 5 chấp nhận DN xác nhận trên giấy hoặc ký số phù hợp Electronic Transactions Act như chú thích 2.
Phụ lục 4. Tình huống 2 — nơi chỉ định rồi chuyển lên tàu
Có thể 0% hàng dùng/lắp trên tàu khi giao theo chỉ dẫn khách đến nơi cụ thể để sau đó giao trực tiếp lên tàu tại Singapore. Cũng loại trừ hàng tàu giải trí tiêu thụ hoàn toàn tại Singapore. Giữ đủ hồ sơ sau.
- PO/chỉ dẫn bằng văn bản nêu hàng dùng/lắp trên tàu và giao nơi chỉ định. PO phải nêu loại/tên tàu, số giấy phép MPA nếu có (không bắt buộc nhưng khuyến khích mạnh), nơi giao chỉ định để sau đó chuyển trực tiếp lên tàu.
- Hóa đơn của bạn cho khách.
- Bằng chứng nhận tiền từ khách.
- DN của bạn hoặc của khách phải được thuyền trưởng/máy trưởng xác nhận hàng dùng/lắp trên tàu, và thể hiện ngày nhận. Với bên độc lập như quản lý tàu, đại lý tàu dịch vụ hoặc hãng vận tải gom hàng, có thể thay bằng DN bên độc lập xác nhận kèm xác nhận nhận hàng của thuyền trưởng/máy trưởng gửi bên đó, khi có, nếu khó lấy DN ký trực tiếp.
- Thêm cho tàu giải trí: hàng không chuyên riêng cho tàu như nước/thực phẩm cần khách cam kết tiêu thụ khi đi quốc tế, nên có port clearance certificate chứng minh rời Singapore trong một tuần từ giao hàng. Chấp nhận xác nhận giấy/ký số theo chú thích 5/2.
Phụ lục 4. Tình huống 3 — tàu đang đóng ở Singapore
Có thể 0% hàng để lắp trên tàu đang đóng tại Singapore dù trước đưa tàu vào khai thác chưa có thuyền trưởng, nếu giao trực tiếp xưởng đang đóng theo khách chỉ dẫn và giữ đủ hồ sơ. Không còn phải đưa bằng chứng hàng đã được lắp thực tế lên tàu.
- Hợp đồng đã ký hoặc PO của khách cung cấp hàng; nên ghi số thân tàu đang đóng khi có thể, và cho biết tàu đang đóng có thuộc định nghĩa tàu hay không.
- Hóa đơn của bạn cho khách.
- Chỉ dẫn bằng văn bản của khách giao thẳng xưởng nơi đang đóng tàu.
- DN của bạn được xưởng xác nhận, nên thể hiện ngày nhận. Có thể giữ bản sao DN của khách do xưởng xác nhận nếu xác định rõ hàng là do bạn cung cấp; ví dụ mô tả hàng và số thân tàu khớp hóa đơn hoặc hợp đồng/PO của bạn với khách.
- Bằng chứng nhận tiền của khách.
- Nếu thiết bị cần phân cấp, phải giữ chứng chỉ phân cấp.
Phụ lục 4. Tình huống 4 — bán và giao cho xưởng Singapore
Có thể 0% hàng dùng/lắp trên tàu tại Singapore khi bán và giao trực tiếp cho xưởng ở Singapore, có đủ năm nhóm hồ sơ sau. Không còn phải chứng minh hàng đã được lắp thực tế trên tàu.
- Lệnh công việc hoặc PO do xưởng phát hành, nên nêu hàng dùng/lắp trên tàu hay không.
- DN của bạn được xưởng xác nhận, nên ghi ngày nhận hàng.
- Hóa đơn của bạn cho xưởng.
- Bằng chứng đã nhận tiền từ xưởng.
- Chứng chỉ phân cấp nếu thiết bị cần phân cấp.
Phụ lục 4. Tình huống 5 — bán cho nhà thầu, giao xưởng
Có thể 0% hàng dùng/lắp trên tàu tại Singapore khi khách là nhà thầu thứ ba nhưng giao trực tiếp xưởng Singapore và có đủ chứng từ. Không còn phải chứng minh hàng được lắp thực tế trên tàu.
- Hợp đồng đã ký hoặc PO của khách cung cấp hàng; nên ghi xưởng là nơi giao và cho biết hàng dùng/lắp trên tàu hay không.
- DN của bạn được xưởng xác nhận, nên ghi ngày nhận. Có thể thay bằng bản sao DN của khách có xưởng xác nhận nếu xác định rõ hàng do bạn cung cấp, ví dụ mô tả hàng/tên tàu khớp hóa đơn hoặc hợp đồng/PO của bạn với khách.
- Hóa đơn của bạn cho khách.
- Bằng chứng nhận tiền từ khách.
- Chứng chỉ phân cấp nếu thiết bị cần phân cấp.
Biểu mẫu và tài nguyên chính thức
Các liên kết chính thức dưới đây sử dụng tiếng Anh.
