Kết nối doanh nghiệp · Mở ra cơ hội · Hướng tới tương lai
WhatsApp
Zalo⌄
Mã QR Zalo của Hằng Tín

Quét mã để liên hệ qua Zalo. Nhấn để phóng to.

Di động: +65 8585 9090Email: info@acggroupsg.com

HƯỚNG DẪN TẠI SINGAPORE

Khai GST F5, F7 và F8: đầy đủ hướng dẫn IRAS 2026 và từng ô 1–21

Đủ 33 trang hướng dẫn: kỳ kế toán, gia hạn, sửa sai, tài sản khi hủy GST, toàn bộ ô biểu mẫu, thanh toán, hoàn, phạt và lịch sử sửa đổi.

Mục lục bài viết
Phạm vi hướng dẫn GST F5/F8, ấn bản thứ 11 ngày 30/01/2026Kỳ kế toán chuẩn và lựa chọn kỳ thángXin đổi kỳ và kỳ đặc biệt không kết thúc cuối thángKhai điện tử và vai trò người chuẩn bị/người phê duyệtHạn nộp, tờ khai không phát sinh và hai ví dụĐủ sáu lý do có thể xin gia hạn và chứng từĐủ bảy tình huống không được gia hạnSửa F5/F7/F8: hai điều kiện đồng thời để sửa trên F5 sauVí dụ sửa sai: S$720 đạt, 65% không đạtGộp lỗi trong năm và khác biệt ô đầu ra trong ví dụ PDFThời hạn sửa tờ khai cũF8 cuối cùng và tài sản còn vào ngày hủy GSTÔ 1: giá trị chưa GST và đủ danh mục hàng hóaÔ 1: dịch vụ và toàn bộ nhóm c–kÔ 1: giảm trừ l và đủ khoản loại m–qÔ 2: cung cấp 0% — đủ khoản bao gồm, giảm và loạiÔ 3: cung cấp miễn thuế và đủ chín nhóm tài chínhVí dụ ô 3: lỗ ngoại hối S$250 và lãi tiền gửi S$400Ô 4 và nguyên tắc theo dõi ô 5Ô 5: toàn bộ mua chịu thuế phải tínhÔ 5: giảm trừ và đầy đủ khoản loạiĐầu vào bị cấm: đủ chi xe, câu lạc bộ, gia đình và cờ bạcNgoại lệ y tế và bảo hiểm: quan hệ AND/OR đầy đủÔ 6: đầu ra phải nộp — đủ sáu khoản cộng và khoản giảmÔ 7: đủ bảy khoản đầu vào/hoàn thuế được tínhÔ 7: khoản giảm, theo dõi riêng và khoản bị loạiÔ 8: GST thuần và ngưỡng dưới S$5Ô 9–10: chương trình nhập khẩu và hoàn du kháchÔ 11–12: nợ khó đòi, đảo chiều và trước đăng kýÔ 13–15: doanh thu, đảo chiều và dịch vụ từ xaÔ 16–17 và 18–21Hạn thanh toán, trích GIRO và đủ hai ví dụĐủ phương thức trả và đơn GIROHoàn GST: kỳ hạn, hai ví dụ và lý do tạm giữPhạt nộp muộn hoặc không nộp F5/F8Phạt chậm trả và ví dụ tổng S$1,300Lịch sử sửa đổi 2015–2022: toàn bộ sáu đợt đầuLịch sử 30/09/2022: đủ 18 thay đổiLịch sử 2023–2024 và ngày xuất bản 2026Đối chiếu trang F7 hiện hành: ô đúng, ô 12 và thanh toán

Phạm vi hướng dẫn GST F5/F8, ấn bản thứ 11 ngày 30/01/2026

Tài liệu IRAS “How do I prepare my GST return?” — cách chuẩn bị tờ khai GST — có 33 trang, ấn bản thứ 11 ngày 30/01/2026. Dành cho người đăng ký GST cần hoàn thành F5 đúng, hiểu thời hạn khai/nộp tiền và chế tài. Doanh nghiệp phải khai bán hàng/dịch vụ, mua từ doanh nghiệp đăng ký GST, GST đã thu và GST yêu cầu khấu trừ của kỳ liên quan; nộp F5/F8 trong một tháng sau cuối kỳ kế toán.

Các ấn bản trước ghi ngày: 31/07/2014; 25/03/2015; 01/04/2016; 14/12/2018; 26/07/2019; 29/10/2021; 21/09/2022; 30/09/2022; 01/01/2023; 01/01/2024. Nội dung gồm kỳ kế toán, F5, F8 cuối cùng, từng ô biểu mẫu, thanh toán, hoàn thuế, chế tài, liên hệ và lịch sử sửa đổi.

Thông tin giúp hiểu chung nghĩa vụ, không bao quát mọi vấn đề có thể phát sinh; trừ nội dung có hiệu lực pháp luật cụ thể, IRAS có thể đổi quan điểm khi luật/thực hành thay đổi. IRAS nêu giới hạn trách nhiệm với sai sót/thiếu sót/truyền tải, quyết định hay thiệt hại do dựa tài liệu. Bản gốc thuộc quyền tác giả IRAS; sao chép, truyền tải hoặc lưu vào hệ thống truy xuất cần phép bằng văn bản theo thông báo nguồn.

↑ Mục lục bài viết

Kỳ kế toán chuẩn và lựa chọn kỳ tháng

Kỳ kế toán là khoảng thời gian tờ khai GST bao phủ. Chuẩn là ba tháng; khi duyệt đăng ký sẽ được kỳ quý trừ khi đơn đã ghi khác. Kỳ quý phụ thuộc tháng kết thúc năm tài chính (FYE), theo đủ ba nhóm dưới. Có thể xin kỳ tháng nếu có khả năng được hoàn GST thường xuyên; đơn phải qua xem xét và chấp thuận.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Tháng FYEĐầy đủ bốn kỳ quý
Tháng 1, 4, 7, 1001/11–31/01; 01/02–30/04; 01/05–31/07; 01/08–31/10.
Tháng 2, 5, 8, 1101/12–28 hoặc 29/02; 01/03–31/05; 01/06–31/08; 01/09–30/11.
Tháng 3, 6, 9, 1201/01–31/03; 01/04–30/06; 01/07–30/09; 01/10–31/12.

↑ Mục lục bài viết

Xin đổi kỳ và kỳ đặc biệt không kết thúc cuối tháng

Khi hoàn cảnh kinh doanh đổi, ví dụ dự kiến hoàn thường xuyên, hoặc đổi FYE, gửi thư qua myTax Portal xin đổi kỳ: nêu lý do và kỳ đề xuất theo quý hay tháng. Đơn được xem xét và cần chấp thuận.

Xin kỳ đặc biệt không trùng ngày cuối tháng dương lịch cũng phải gửi thư qua myTax Portal, ghi lý do và ngày của từng kỳ. Nộp yêu cầu ít nhất 30 ngày trước đầu kỳ đầu tiên; các kỳ phải liên tục, không thiếu ngày; việc áp dụng phải được xem xét, chấp thuận.

↑ Mục lục bài viết

Khai điện tử và vai trò người chuẩn bị/người phê duyệt

Pháp luật yêu cầu khai F5 điện tử tại myTax Portal trong một tháng sau cuối mỗi kỳ. Chú thích 1 dẫn quy định 53 GST (General) Regulations.

Chỉ người được ủy quyền mới được khai. Có thể ủy quyền nhân viên hoặc bên thứ ba về GST với vai trò “Preparer” — người chuẩn bị — hoặc “Approver” — người phê duyệt. Người chuẩn bị chỉ lập dự thảo để người phê duyệt kiểm tra và nộp IRAS. Người phê duyệt phải xem dự thảo rồi hoàn tất nộp. Hai vai trò nên báo nhau khi còn tờ khai chờ bên kia xử lý.

↑ Mục lục bài viết

Hạn nộp, tờ khai không phát sinh và hai ví dụ

Phải nộp trong một tháng sau cuối kỳ; tờ khai không đúng hạn chịu phạt nộp muộn S$200. Dù không có giao dịch kinh doanh trong kỳ vẫn phải nộp tờ khai không phát sinh — “nil return”. Thông thường không gia hạn vì khoảng một tháng đã được xem là hợp lý; chỉ xem xét ngoại lệ ở phần tiếp theo.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Tần suấtKỳ kế toán ví dụHạn nộp
Tháng01/07/2023–31/07/202331/08/2023
Quý01/07/2023–30/09/202331/10/2023

↑ Mục lục bài viết

Đủ sáu lý do có thể xin gia hạn và chứng từ

Chỉ có ngoại lệ cho doanh nghiệp mới đăng ký hoặc tình huống giảm nhẹ như bảng. Tất cả yêu cầu đều cần được duyệt; nên xin trước hạn. Tờ khai đầu tiên có thể gọi đường dây GST để xin; các lý do khác gửi thư điện tử kèm lý do và tài liệu chứng minh. Ô tối đa hai tuần ở nguồn được gộp cho cả lý do 2–6.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

SốLý do chấp nhận xem xétChứng từ ví dụGia hạn tối đa từ hạn nộp
1Doanh nghiệp mới đăng ký GST, tờ khai đầuKhông yêu cầuMột tháng
2Hệ thống máy tính hỏngBáo cáo sửa chữa công nghệ thông tinHai tuần
3Mua phần mềm kế toán và/hoặc hệ thống công nghệ thông tin mớiHóa đơn thuếHai tuần
4Nhân sự kế toán chủ chốt nghỉ bệnh dài hơn một tuần hoặc nghỉ nằm việnGiấy chứng nhận y tế/nằm việnHai tuần
5Tái cơ cấu công tyThông báo tái cơ cấu, thông cáo truyền thôngHai tuần
6Vấn đề/lỗi phần mềm khi khai GST qua phần mềm khai liền mạch bằng APIKhông yêu cầuHai tuần

↑ Mục lục bài viết

Đủ bảy tình huống không được gia hạn

  • Nhân viên nghỉ thai sản.
  • Giám đốc hoặc kế toán chủ chốt ở nước ngoài.
  • Nhân viên nghỉ việc không bàn giao đúng.
  • Khóa sổ cuối năm.
  • Kế toán mới chưa biết xử lý GST.
  • Không có máy tính; nguồn cho biết có máy tại Trung tâm Dịch vụ người nộp thuế và doanh nghiệp IRAS.
  • Thiếu nhân lực xử lý GST.

↑ Mục lục bài viết

Sửa F5/F7/F8: hai điều kiện đồng thời để sửa trên F5 sau

Có lỗi ở F5/F7/F8 đã nộp thì nên dùng F7. Nếu lỗi duy nhất là doanh thu ô 13, không phải điều chỉnh con số đó, nhưng cần khai đúng ở các kỳ sau. Nhượng bộ hành chính cho phép sửa trên F5 kế tiếp chỉ khi đồng thời đạt hai điều kiện dưới. Không đủ cả hai thì nộp F7 cho các kỳ bị ảnh hưởng.

(a) Số GST sai thuần cho tất cả kỳ kế toán bị ảnh hưởng không quá S$3,000: lỗi thuế đầu ra trừ lỗi đầu vào. Chú giải của nguồn xác định là sai ô 6 — đầu ra phải nộp — và/hoặc ô 7 — đầu vào/hoàn thuế yêu cầu.

(b) Tổng các số sai không phải GST trong từng kỳ không quá 5% tổng cung cấp ô 4 đã khai. Nếu kỳ không có cung cấp, áp tỷ lệ 5% trên tổng mua chịu thuế. Số sai không phải GST gồm những ô khác, ví dụ ô 1 cung cấp thuế suất chuẩn, ô 2 cung cấp 0%, ô 5 mua chịu thuế. Phần đối chiếu trang F7 hiện hành ở cuối làm rõ thêm ô 12.

↑ Mục lục bài viết

Ví dụ sửa sai: S$720 đạt, 65% không đạt

Công ty A bỏ sót ba khoản trong F5 kỳ kết thúc 31/12/2023 như bảng; tổng cung cấp đã khai của kỳ là S$20,000. Lỗi GST thuần = 800 − 80 = S$720, không quá S$3,000 nên đạt điều kiện (a). Tổng số sai không phải GST = 10,000 + 2,000 + 1,000 = S$13,000; 13,000 ÷ 20,000 × 100% = 65%, vượt 5% nên không đạt (b). Phải sửa bằng F7 cho kỳ kết thúc 31/12/2023.

F7 thay tờ khai đã nộp của cùng kỳ, nên phải điền số đúng cho tất cả ô, không chỉ phần chênh lệch. Người chuẩn bị hoặc người phê duyệt có thể yêu cầu F7 trong myTax Portal: GST → “File GST Return / Edit Past Return” — khai GST/sửa tờ khai cũ.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Khoản bỏ sótGiá trị chưa GSTGST của ví dụ năm 2023
Cung cấp thuế suất chuẩnS$10,000S$800
Cung cấp 0%S$2,0000
Mua chịu thuếS$1,000S$80

↑ Mục lục bài viết

Gộp lỗi trong năm và khác biệt ô đầu ra trong ví dụ PDF

Có thể gộp lỗi nhiều kỳ vào một F7 theo năm tài chính, dương lịch hoặc năm thuế. Nên báo tổng số đã sửa trên F7 kỳ cuối năm. Ví dụ khai quý và có lỗi cả bốn quý năm 2023, tổng đầu ra thiếu S$4,000: xin F7 kỳ kết thúc 31/12/2023, đưa số gốc kỳ cuối cùng cùng lỗi gộp 01/01–31/12/2023.

Ví dụ PDF ghi đầu ra F5 quý cuối là S$5,000; số đã sửa S$9,000 = 5,000 + 4,000. Ngay câu đó nguồn PDF lại gọi đầu ra là “Box 7”. Trong chính các mục giải thích biểu mẫu, ô 6 là đầu ra và ô 7 là đầu vào; trang IRAS F7 hiện hành cũng cho cùng ví dụ S$5,000 + S$4,000 = S$9,000 ở ô 6. Khi điền, dùng ô 6 cho đầu ra theo hướng dẫn F7 hiện hành.

Phần “Description of Errors” — mô tả lỗi — của ví dụ PDF nêu thiếu tổng GST đầu ra S$4,000 trong các kỳ từ 01/01/2023 đến 31/12/2023. Phần đối chiếu hiện hành ở cuối hướng dẫn cách ghi và thời hạn F7 trên cổng.

↑ Mục lục bài viết

Thời hạn sửa tờ khai cũ

Nên sửa ngay khi phát hiện. Phải sửa trong năm năm từ cuối kỳ GST liên quan; sửa sau một năm từ cuối kỳ có thể bị phạt. Ví dụ quý 01/10/2023–31/12/2023: nên xin và nộp F7 ngay khi thấy lỗi, sửa chậm nhất 31/12/2028. Quá thời hạn sửa lỗi các kỳ cũ thì nguồn nói không cần nộp F7. Các số mục 4.2.16 và 4.2.17 trong bản PDF không kèm nội dung bổ sung.

↑ Mục lục bài viết

F8 cuối cùng và tài sản còn vào ngày hủy GST

Khi đơn hủy đăng ký được duyệt, IRAS thông báo ngày hiệu lực. Phải nộp F8 cuối cùng để hạch toán đầu ra trên tài sản chịu thuế còn giữ vào ngày cuối đăng ký, kể cả tài sản vốn và hàng tồn kho. Được coi đã cung cấp tài sản trong kinh doanh dù chưa bán thật. Tính theo thuế suất hiện hành trên giá thị trường mở ở ngày cuối; đó là giá bán chưa GST nếu mua tài sản vào ngày đó.

Không phải hạch toán đầu ra nếu thuộc bất kỳ trường hợp sau: tổng tài sản kinh doanh đã từng yêu cầu đầu vào còn giữ không quá S$10,000; đã chuyển toàn doanh nghiệp đang hoạt động cho đơn vị đăng ký GST khác; hoặc người khác tiếp tục doanh nghiệp và được coi là người chịu thuế khi chủ thể cũ thanh lý/bị tiếp quản/qua đời/mất năng lực.

Để xét S$10,000 phải tính hàng đã yêu cầu đầu vào trước, không gồm hàng mua từ đơn vị không đăng ký GST, nhưng gồm hàng nhập MES hoặc chương trình công ty logistics bên thứ ba được chấp thuận vì được coi đã yêu cầu đầu vào. Cũng phải tính hàng nhận trong tài sản của doanh nghiệp đang hoạt động chuyển từ người đăng ký GST khác.

Nếu chờ hoàn thuế, nên giữ tài khoản ngân hàng đến khi nhận xong; hoàn chỉ cho doanh nghiệp, không cho giám đốc hoặc thành viên hợp danh.

↑ Mục lục bài viết

Ô 1: giá trị chưa GST và đủ danh mục hàng hóa

Ô 1 là giá trị cung cấp chịu GST, không gồm GST. Ví dụ bán S$100 cộng GST S$9 thì ô 1 ghi S$100, ô 6 ghi S$9. Nên theo dõi giá trị từng cung cấp riêng với thuế đầu ra.

  • Bán hàng cho khách, cơ quan chính phủ, du khách, kể cả cung cấp liên quan do người mua tự hạch toán GST.
  • Giá bán sau giảm giá; tiền đặt cọc là một phần thanh toán; bán ký gửi; máy bán hàng tự động; khoản thu thuần cá cược/trò chơi.
  • Xây dựng bất động sản nhà ở hoặc thương mại; tiền giữ lại đã nhận, ví dụ ngành xây dựng; cho thuê tài sản thương mại; cho thuê phòng khách sạn.
  • Giá trị xe cơ giới mới, trừ COE, PARF, ARF, thuế đường bộ và lệ phí đăng ký là các khoản không chịu thuế.
  • Thuê mua trả góp.
  • Toàn bộ giá bán theo chương trình giá bán chiết giảm dù GST chỉ tính trên 50% giá bán.
  • Toàn bộ giá bán theo chương trình biên lợi nhuận gộp dù GST tính trên biên lợi nhuận.
  • Bán hàng giữa công ty nếu không cùng đăng ký nhóm hoặc bộ phận.

↑ Mục lục bài viết

Ô 1: dịch vụ và toàn bộ nhóm c–k

Dịch vụ kinh doanh gồm cho thuê máy móc; phí quản lý, chuyên môn, hoa hồng, bảo trì. Gồm dịch vụ số và từ 01/01/2023 cả không phải số do nhà cung cấp nước ngoài hoặc nền tảng điện tử trong/ngoài nước cung cấp cho người tiêu dùng Singapore. Chú thích 2 dẫn hướng dẫn cơ chế đăng ký nhà cung cấp nước ngoài OVR.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

NhómKhoản phải tính trong ô 1
cCung cấp cho nhân viên: thu máy bán hàng, thu căng tin.
dBán tài sản kinh doanh: nhà máy; xe tư đứng tên nhân viên nhưng hạch toán là tài sản công ty.
eCung cấp được coi phát sinh: quà hàng hóa giá vốn hơn S$200 chưa GST đã được khấu trừ đầu vào; tài sản kinh doanh dùng ngoài kinh doanh đã được đầu vào; cho bên thứ ba dùng miễn phí cơ sở kinh doanh đã được đầu vào.
fToàn bộ giá trị bán có nhận vật đổi một phần hoặc đổi hàng lấy hàng khác.
gBán hàng nhập ký gửi, nhập thay người ủy thác nước ngoài với tư cách đại lý điều 33(2).
hThu hồi chi phí từ doanh nghiệp khác như một cung cấp hàng/dịch vụ riêng.
iCung cấp liên quan nhận về chịu cơ chế khách hàng tự hạch toán.
jDịch vụ nhập khẩu chịu tính thuế đảo chiều.
kTừ 01/01/2023, bán hàng giá trị thấp của nhà cung cấp trong/ngoài nước, nền tảng điện tử trong/ngoài nước và bên chuyển tiếp hàng cho khách không đăng ký GST.

↑ Mục lục bài viết

Ô 1: giảm trừ l và đủ khoản loại m–q

Giảm giá trị hàng/dịch vụ đã phát hành giấy báo có hoặc nhận giấy báo nợ, ví dụ hàng bán trả lại và chiết khấu.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

NhómKhông đưa vào ô 1
mBán hàng trong kho chịu giám sát hải quan, ví dụ hàng nước ngoài trong kho GST bằng 0 hoặc kho được cấp phép.
nBán hàng nước ngoài trong khu thương mại tự do chưa qua điểm kiểm soát hải quan.
oCung cấp ngoài phạm vi GST, kể cả thương mại giữa các nước thứ ba.
pChi hộ với tư cách đại lý rồi thu hồi từ doanh nghiệp khác.
qDoanh số đã thu nhầm GST trước khi đăng ký. Phải viết cho Cơ quan quản lý GST với thông tin website yêu cầu và trả IRAS khoản thu sai; chú thích 3 dẫn trang tự nguyện khai việc thu sai GST.

↑ Mục lục bài viết

Ô 2: cung cấp 0% — đủ khoản bao gồm, giảm và loại

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Cách xử lýNội dung
Bao gồm aHàng xuất khẩu, kể cả kim loại quý đầu tư.
Bao gồm bDịch vụ quốc tế theo điều 21(3) Luật GST; ví dụ tổ chức vận tải quốc tế hàng hóa/hành khách. Chú thích 4 dẫn hướng dẫn cung cấp dịch vụ quốc tế.
Giảm cGiá trị đã phát hành giấy báo có hoặc nhận giấy báo nợ, ví dụ hàng trả lại/chiết khấu.
Loại dBán hàng nước ngoài trong kho GST bằng 0 hoặc kho được cấp phép.
Loại eBán hàng nước ngoài trong khu thương mại tự do chưa qua kiểm soát hải quan.
Loại fChi hộ với tư cách đại lý rồi thu lại từ doanh nghiệp khác.

↑ Mục lục bài viết

Ô 3: cung cấp miễn thuế và đủ chín nhóm tài chính

Ô 3 gồm bán/cho thuê nhà ở; dịch vụ tài chính thuộc Phụ lục Bốn Luật GST, kể cả miễn thuế đủ điều kiện coi là phụ trợ hoặc chịu thuế theo quy định 28, 29, 33; và bán kim loại quý đầu tư ở Singapore. Chín nhóm giao dịch tài chính trong bảng được coi riêng biệt. Nên cộng giá trị tuyệt đối từng nhóm để ra ô 3, không bù lỗ nhóm này với lãi nhóm khác.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Số và loại miễn thuếGiá trị khai và ví dụ/điều kiện
1 — Gửi tiền ngân hàngLãi nhận được.
2 — Ngoại tệPhí đổi tiền, ví dụ cơ sở đổi tiền; và lãi/lỗ đã thực hiện từ đổi tiền. Nếu lỗ, chỉ khai giá trị tuyệt đối. Nếu không theo dõi đâu là đã/chưa thực hiện, được nhượng bộ khai tổng lãi/lỗ cả hai làm giá trị miễn thuế.
3 — Cho vay/cấp tín dụng(i) Cho vay: tổng lãi chưa trừ chi phí. (ii) Người giữ trái phiếu cấp tín dụng cho người phát hành, dù trái phiếu ban đầu có phát hành cho họ không: chiết khấu trả trước nếu có và tiền lãi coupon nhận được khi mua trái phiếu. (iii) Bao thanh toán nợ: chiết khấu hoặc lãi thu.
4 — Phát hành/bán cổ phiếuTổng tiền thu bán/phát hành cổ phiếu.
5 — Phát hành/bán trái phiếu bởi người phát hành hoặc người bánTổng tiền thu phát hành/bán trái phiếu.
6 — Quyền chọn, chứng quyền và công cụ giới hạn lãi suấtQuyền chọn gồm cổ phiếu, hợp đồng tương lai, tiền tệ, quyền chọn hoán đổi và quyền chọn giao kết thỏa thuận lãi suất kỳ hạn; cùng chứng quyền, công cụ dải/sàn/trần lãi suất. Khai phí do người phát hành thu, hoặc tổng tiền bán khi giao dịch các công cụ đó. Chú thích 5: chứng quyền gần với quyền chọn mua, thường có quyền giống quyền chọn cổ phiếu và có thể giao dịch thị trường thứ cấp.
7 — Hoán đổiGồm hoán đổi tiền tệ, lãi suất, cổ phiếu, hàng hóa; không được có giao hàng vật chất. Khai lãi/lỗ thuần đã thực hiện; lỗ dùng giá trị tuyệt đối. Ví dụ A đồng ý mua hàng hóa không phân bổ từ B giá cố định $XX và đồng thời bán lại B giá thả nổi $YY vào một ngày tương lai. Ngày đó XX lớn hơn YY thì A trả B chênh lệch và ngược lại.
8 — Kỳ hạn không giao hàng vật chấtVí dụ hợp đồng lãi suất kỳ hạn: lãi/lỗ thuần đã thực hiện, lỗ dùng giá trị tuyệt đối.
9 — Tương lai không giao hàng vật chấtVí dụ tương lai lãi suất hoặc chỉ số cổ phiếu: lãi/lỗ thuần đã thực hiện, lỗ dùng giá trị tuyệt đối.

↑ Mục lục bài viết

Ví dụ ô 3: lỗ ngoại hối S$250 và lãi tiền gửi S$400

Quý kết thúc 12/2023 có lãi/lỗ đổi tiền đã thực hiện: tháng 10 lỗ S$150; tháng 11 lãi S$100; tháng 12 lỗ S$200. Tổng = −150 + 100 − 200 = −S$250. Lãi tiền gửi cố định nhận được S$400. Ô 3 = |−250| + 400 = S$650. Nhượng bộ tổng cả lãi/lỗ chưa thực hiện chỉ áp khi không phân tách theo dõi được như nêu ở nhóm 2.

↑ Mục lục bài viết

Ô 4 và nguyên tắc theo dõi ô 5

Ô 4 bằng tổng giá trị cung cấp ô 1 + ô 2 + ô 3; cổng khai điện tử tự tính. Ô 5 là tổng mua chịu thuế, nên theo dõi riêng, không tính ngược từ giá trị đầu vào ô 7.

↑ Mục lục bài viết

Ô 5: toàn bộ mua chịu thuế phải tính

Giá trị nhập khẩu căn cứ giá trị trên giấy phép nhập. Khoản mua trước đăng ký có GST được khấu trừ phải yêu cầu ở tờ khai đầu; chú thích 6 dẫn hướng dẫn đầu vào trước ngày đăng ký/thành lập. Chú thích 7 nhắc điều 19(12): phải hoàn trả đầu vào đã yêu cầu nếu không trả nhà cung cấp sau 12 tháng từ hạn thanh toán.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

NhómKhoản tính trong ô 5
a — Mua thuế suất chuẩn theo hóa đơn thuế nhà cung cấpHàng/dịch vụ phục vụ kinh doanh từ thương nhân đăng ký GST; giá sau chiết khấu; toàn giá hàng mua theo chương trình biên lợi nhuận gộp, gồm GST đã trả vì không biết riêng phần GST.
b — Nhập khẩuHàng dùng kinh doanh; hàng theo MES/chương trình công ty logistics bên thứ ba được duyệt/chương trình tinh luyện và hợp nhất được duyệt; hàng theo kho được cấp phép hoặc kho GST bằng 0; hàng theo GST (Import Relief) Order; hàng ký gửi nhập thay người ủy thác nước ngoài khi là đại lý điều 33(2), 33A hoặc 33B.
c — Mua 0% từ nhà cung cấp đăng ký GSTVí dụ vé máy bay và cước vận tải quốc tế.
d — Mua trước đăng kýMua chịu thuế trước đăng ký mà GST được phép yêu cầu; yêu cầu trong tờ khai đầu.
e — Sau đó đã trả nhà cung cấpGiá trị mua trước đây chậm trả, đã hoàn lại IRAS đầu vào theo điều 19(12), nay trả cho nhà cung cấp.
f — Tính thuế đảo chiềuGiá trị dịch vụ nhập khẩu và từ 01/01/2023 cả hàng giá trị thấp thuộc cơ chế đảo chiều.

↑ Mục lục bài viết

Ô 5: giảm trừ và đầy đủ khoản loại

Giảm phần đối giá chưa GST đã giảm khi phát hành giấy báo nợ hoặc nhận giấy báo có, ví dụ trả hàng mua/chiết khấu nhà cung cấp. Cũng giảm đối giá chưa trả sau 12 tháng từ hạn thanh toán; nếu đã yêu cầu đầu vào thì phải hoàn lại IRAS theo điều 19(12).

Loại lương/tiền công; tiền chủ đưa vào hoặc rút khỏi doanh nghiệp; mua hoàn toàn riêng tư/cá nhân. Cũng loại các khoản đầu vào bị cấm theo quy định 26/27 ở phần sau.

Loại mua miễn thuế: mua/thuê nhà ở; dịch vụ tài chính như phí ngân hàng và vay; kim loại quý đầu tư. Loại nhập kim loại quý đầu tư được miễn; mua từ thương nhân không đăng ký GST; mua trong kho GST bằng 0/kho được cấp phép; mua trong khu thương mại tự do chưa qua hải quan.

Giao dịch không phải cung cấp cũng loại, ví dụ tặng tiền, cổ tức, mua từ thành viên cùng nhóm GST và phạt giao thông.

↑ Mục lục bài viết

Đầu vào bị cấm: đủ chi xe, câu lạc bộ, gia đình và cờ bạc

Các nhóm này bị loại khỏi ô 5 và không yêu cầu ở ô 7 theo quy định 26/27; riêng chi y tế/bảo hiểm có ngoại lệ được nêu tiếp theo.

  • Phúc lợi cho thành viên gia đình hoặc người thân nhân viên.
  • Giá mua và vận hành ô tô, gồm xăng, bảo trì, đỗ xe; trừ xe được loại khỏi định nghĩa “motor car” ở quy định 25(1). Danh mục ô 7 nhắc xe đăng ký tư nhân.
  • Phí hội viên câu lạc bộ thể thao/giải trí, kể cả phí chuyển nhượng.
  • Chi xe công ty có COE gia hạn hoặc kéo dài từ 01/04/1998.
  • Chi xe thuê để sử dụng từ 01/07/1999.
  • Chi y tế nhân viên, trừ ngoại lệ; phí bảo hiểm y tế/tai nạn nhân viên, trừ ngoại lệ.
  • Giao dịch cá cược, cược rút thăm (sweepstakes), xổ số, máy đánh bạc hoặc trò may rủi.

↑ Mục lục bài viết

Ngoại lệ y tế và bảo hiểm: quan hệ AND/OR đầy đủ

Chi y tế nhân viên không bị cấm nếu (a) bắt buộc theo Luật Bồi thường tai nạn lao động WICA hoặc thỏa ước tập thể theo Luật Quan hệ lao động; HOẶC (b) với chi phát sinh từ 01/10/2021, điều trị liên quan nguy cơ/yêu cầu sức khỏe do tính chất công việc hoặc môi trường làm việc VÀ đáp ứng một trong hai nhánh dưới.

Nhánh I: chi theo luật thành văn Singapore về điều trị hoặc việc cung cấp cơ sở/người hành nghề y. Nhánh II: điều trị liên quan COVID-19, nhân viên làm theo khuyến cáo bằng văn bản, kể cả thông tư ngành, do Chính phủ/cơ quan công quyền ban hành hoặc đăng trên website của họ.

Chú thích 8 cho ví dụ từ 01/10/2021: khám sức khỏe bắt buộc theo Workplace Safety and Health (Medical Examinations) Regulations — quy định an toàn/sức khỏe nơi làm việc về khám y tế; hoặc phòng khám và bác sĩ đủ chuẩn trên một số tàu theo Merchant Shipping (Training, Certification and Manning) Regulations — quy định hàng hải về đào tạo, chứng nhận và nhân lực.

Chú thích 9 nêu điều trị COVID-19 từ 01/10/2021, như xét nghiệm trước khởi hành được khuyên cho người đi nước ngoài vì kinh doanh; xét nghiệm cho nhóm nguy cơ cao như người làm trung tâm ăn uống/chợ và giao đồ ăn được khuyến cáo mạnh đi xét nghiệm.

Phí bảo hiểm y tế/tai nạn nhân viên chỉ thoát loại trừ khi bảo hiểm hoặc trả bồi thường bắt buộc theo WICA hoặc thỏa ước tập thể theo Luật Quan hệ lao động. Ngoại lệ chi điều trị tại nhánh (b) không tự làm mọi phí bảo hiểm được khấu trừ.

↑ Mục lục bài viết

Ô 6: đầu ra phải nộp — đủ sáu khoản cộng và khoản giảm

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

NhómCách tính ô 6
aGST của danh mục phải tính ở ô 1, trừ cung cấp liên quan do khách đăng ký GST tự hạch toán đầu ra thay người bán.
bKhoản giảm thuế nợ khó đòi đã yêu cầu nhưng nay thu hồi được nợ.
cHoàn cho du khách trước đây được cho phép nhưng nay không còn quyền. Chỉ áp nhà bán lẻ độc lập IR và cơ quan hoàn trung tâm CRA được IRAS duyệt vận hành eTRS; người liên kết CRA không thuộc mục này.
dGST dịch vụ nhập khẩu và/hoặc hàng giá trị thấp từ 01/01/2023 chịu đảo chiều.
eGST của dịch vụ số và từ 01/01/2023 cả dịch vụ không số do nhà cung cấp nước ngoài đăng ký GST hoặc nền tảng điện tử trong/ngoài nước cung cấp cho người tiêu dùng Singapore.
fGST hàng giá trị thấp từ 01/01/2023 do nhà cung cấp trong/ngoài nước đăng ký GST, kể cả nền tảng và bên chuyển tiếp, cung cấp cho người tiêu dùng Singapore.
g — GiảmGiảm GST phải hạch toán khi đã phát hành giấy báo có hoặc nhận giấy báo nợ, ví dụ hàng bán trả lại/chiết khấu.

↑ Mục lục bài viết

Ô 7: đủ bảy khoản đầu vào/hoàn thuế được tính

Chú thích 10 dẫn hướng dẫn GST về tính thuế đảo chiều cho chi tiết điều kiện nhập khẩu.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

NhómKhoản tính trong ô 7
aGST được phép yêu cầu với danh mục phải tính ở ô 5, trừ mua 0%.
bHoàn du khách chỉ cho IR/CRA vận hành eTRS đủ toàn bộ điều kiện. Được yêu cầu GST đã hoàn cho du khách trong chính kỳ hoàn. Người liên kết CRA không có quyền yêu cầu và không đưa vào ô này.
cGiảm thuế nợ khó đòi.
dĐã trả nhà cung cấp đối giá sau khi hoàn lại đầu vào theo điều 19(12).
eGST nhập khẩu trả thừa hoặc trả nhầm.
fĐầu vào được phép cho dịch vụ nhập khẩu và/hoặc hàng giá trị thấp từ 01/01/2023 thuộc đảo chiều.
gYêu cầu hoàn GST đảo chiều đã hạch toán cho dịch vụ nhập khẩu nhưng chưa trả nhà cung cấp nước ngoài trong 12 tháng từ hạn thanh toán.

↑ Mục lục bài viết

Ô 7: khoản giảm, theo dõi riêng và khoản bị loại

Giảm GST đầu vào của mua chịu thuế khi nhận giấy báo có hợp lệ hoặc phát hành giấy báo nợ; và GST tương ứng đối giá chưa trả nhà cung cấp theo điều 19(12).

Theo dõi khoản ô 7 riêng với giá mua chưa GST ô 5; không nên tính ô 7 từ ô 5. Nếu chọn không yêu cầu GST nhỏ do tốn thời gian theo dõi, không phải đưa giá mua liên quan vào ô 5.

Loại GST hàng/dịch vụ không phục vụ thúc đẩy kinh doanh; hàng mua theo chương trình biên lợi nhuận gộp mà không biết riêng GST; và toàn bộ khoản cấm quy định 26/27 nêu ở hai phần chi phí/y tế phía trên. Danh mục ô 7 lặp đủ phúc lợi gia đình, xe tư/xe công ty/xe thuê với các ngày và ngoại lệ định nghĩa, câu lạc bộ, y tế theo hai nhánh, bảo hiểm bắt buộc WICA/thỏa ước và cá cược/cược rút thăm/xổ số/máy/trò may rủi.

↑ Mục lục bài viết

Ô 8: GST thuần và ngưỡng dưới S$5

Ô 8 = ô 6 − ô 7, ra thuế phải nộp hoặc được hoàn của kỳ; cổng tự tính. Nếu số dưới S$5, không phải trả, cũng không hoàn và không chuyển sang kỳ sau. Chú thích 11 dẫn điều 41 Luật GST.

Để xác định số còn phải trả/được hoàn sau nộp, ví dụ sau F7, xem hàng GST ở “View Account Summary” — xem tổng hợp tài khoản — trên myTax Portal.

↑ Mục lục bài viết

Ô 9–10: chương trình nhập khẩu và hoàn du khách

Ô 9 chỉ dành đơn vị được duyệt MES, chương trình công ty logistics bên thứ ba 3PL hoặc chương trình được duyệt khác. Khai tổng hàng nhập theo chương trình, giá trị theo giấy phép nhập. Không thuộc chương trình thì ô bị khóa xám, không nhập được.

Ô 10 chỉ cho IR/CRA vận hành eTRS. Nếu đã yêu cầu GST hoàn du khách ở ô 7, chọn “Yes” — có — và nêu số đã yêu cầu. Người liên kết CRA không nên khai ô này.

↑ Mục lục bài viết

Ô 11–12: nợ khó đòi, đảo chiều và trước đăng ký

Ô 11 từ 01/01/2020 được mở rộng gồm hoàn do điều chỉnh GST đảo chiều. Có yêu cầu giảm thuế nợ khó đòi hoặc hoàn giao dịch đảo chiều thì chọn Có và khai số tiền. Nợ khó đòi phải đủ mọi điều kiện mẫu “Self-review of Eligibility to Claim Bad Debt Relief” — tự kiểm tra đủ điều kiện giảm thuế nợ khó đòi — và giữ mẫu trong hồ sơ; chú thích 12 chỉ nơi tải ở biểu mẫu GST/tự kiểm tra.

Với đảo chiều, có thể điều chỉnh nếu đã hạch toán GST dịch vụ nhập khẩu và/hoặc hàng giá trị thấp từ 01/01/2023 nhưng không trả nhà cung cấp nước ngoài trong 12 tháng từ hạn thanh toán. Phải đủ điều kiện hướng dẫn “GST: Reverse charge” — nguồn ghi PDF 947KB; chú thích 13 dẫn cùng hướng dẫn.

Ô 12 chỉ tờ khai GST đầu có yêu cầu đầu vào trước đăng ký: chọn Có và ghi số yêu cầu. Phải đủ mọi điều kiện bảng “Pre-Registration GST: Checklist for Self-Review of Eligibility of Claim” — tự kiểm tra đủ điều kiện GST trước đăng ký — và giữ trong hồ sơ. Bảng có công cụ tính số được phép; người chưa quen quy tắc được khuyến khích mạnh dùng công cụ. Chú thích 14 chỉ đường dẫn hướng dẫn GST trước đăng ký/thành lập. Không phải tờ khai đầu thì ô bị vô hiệu, không chọn được vì chỉ được yêu cầu trước đăng ký ở tờ khai đầu.

↑ Mục lục bài viết

Ô 13–15: doanh thu, đảo chiều và dịch vụ từ xa

Ô 13 là nguồn thu nhập chính thể hiện ở báo cáo lãi lỗ: doanh số/tổng thu/chu chuyển, thường gồm dịch vụ, bán hàng và thu hoạt động khác. Nên loại thu ngoài hoạt động như bán/định đoạt tài sản cố định, hỗ trợ và tổng thu hộ. Nên lấy từ báo cáo lãi lỗ dù đã kiểm toán hay chưa.

Ô 14 chỉ cho doanh nghiệp không được toàn bộ đầu vào và mua dịch vụ nước ngoài, ví dụ tạo cung cấp miễn thuế, tổ chức từ thiện/phúc lợi tự nguyện, công ty nắm đầu tư chỉ có cổ tức. Nếu phải hạch toán GST dịch vụ nhập khẩu và/hoặc hàng giá trị thấp từ 01/01/2023 theo đảo chiều, chọn Có và khai giá trị chịu GST; cùng số phải tính ô 1. Chú thích 15 dẫn hướng dẫn đảo chiều.

Ô 15 chỉ cho đơn vị nền tảng điện tử trong/ngoài nước phải thu và hạch toán GST theo OVR. Cung cấp dịch vụ số và/hoặc không số từ 01/01/2023 thay nhà cung cấp trên nền tảng thì chọn Có, khai giá trị dịch vụ chịu GST ở ô 15 và cùng số ở ô 1. Chú thích 16 dẫn hướng dẫn OVR; chú thích 17 gọi chung hai loại là dịch vụ từ xa.

↑ Mục lục bài viết

Ô 16–17 và 18–21

Ô 16 chỉ cho bên chuyển tiếp hàng hoặc đơn vị nền tảng điện tử cung cấp hàng giá trị thấp nhập khẩu. Nếu được coi là nhà cung cấp, nên chọn Có và khai giá trị hàng giá trị thấp chịu GST; đồng thời tính cùng số vào ô 1.

Ô 17 dành nhà cung cấp hàng giá trị thấp: chọn Có, ghi giá trị hàng chịu GST và đưa cùng số vào ô 1.

Ô 18–21 thuộc Import GST Deferment Scheme — chương trình hoãn GST nhập khẩu, IGDS. Phần lớn doanh nghiệp không có các ô này; chỉ đơn vị được duyệt IGDS phải hoàn thành. Nguồn dẫn hướng dẫn IGDS để điền chi tiết.

↑ Mục lục bài viết

Hạn thanh toán, trích GIRO và đủ hai ví dụ

GST phải trả chậm nhất hạn F5/F8, thường trong một tháng sau cuối kỳ, trừ khi đã xin và được IRAS duyệt gia hạn khai. Có sẵn thỏa thuận GIRO thì trích ngày 15 tháng sau tháng nộp F5/F8; nếu ngày 15 không làm việc, trích ngày làm việc kế tiếp, thứ Hai–Sáu trừ ngày lễ.

Ngày trích thể hiện ở trang xác nhận sau khai điện tử, hoặc myTax Portal → Account → View Payment Plan → View plan — tài khoản/xem kế hoạch thanh toán/xem kế hoạch. Không gửi báo riêng trước trích.

Theo mục 7.1.5 PDF, F7 phát sinh thuế phải trả có hạn bằng hạn F5/F8 cùng kỳ nên phải trả ngay, vì lẽ ra đã trả đúng từ trước. Phần đối chiếu trang F7 hiện hành ở cuối nêu riêng hướng dẫn thanh toán/lịch GIRO hiển thị khi nộp F7.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Tần suấtKỳ ví dụTrả bằng cách khác GIROGIRO
Tháng01/07/2023–31/07/202331/08/202315/09/2023
Quý01/07/2023–30/09/202331/10/202315/11/2023

↑ Mục lục bài viết

Đủ phương thức trả và đơn GIRO

IRAS khuyến khích mạnh trả và hoàn GST qua GIRO. Có thể tải đơn GIRO từ biểu mẫu IRAS; chú thích 18 chỉ nhóm biểu mẫu thuế/dịch vụ khác. Xử lý đơn giấy GIRO có thể quá ba tuần, kể cả thời gian ngân hàng.

Các cách điện tử khác nguồn liệt kê đủ: PayNow QR; thanh toán hóa đơn ngân hàng trực tuyến; chuyển khoản ngân hàng trực tuyến; ứng dụng DBS PayLah!; ngân hàng qua điện thoại; ATM; AXS; SAM; NETS tại quầy bưu điện. Công ty nước ngoài không có tài khoản ngân hàng trong nước có thể điện chuyển tiền quốc tế. Xem trang thanh toán thuế để biết từng cách.

Số thuần phải trả kỳ dưới S$5 thì không cần nộp và không chuyển sang tờ khai kế tiếp.

↑ Mục lục bài viết

Hoàn GST: kỳ hạn, hai ví dụ và lý do tạm giữ

Số thuần được hoàn dưới S$5 thì không hoàn và không chuyển kỳ sau. Thông thường hoàn trong một tháng với tờ khai tháng và ba tháng với tờ khai quý, tính từ ngày nhận tờ khai.

Hoàn có thể bị giữ khi còn tờ khai GST chưa nộp; còn thuế/phạt khác; hoặc đang kiểm tra và chưa cung cấp thông tin Cơ quan quản lý yêu cầu. Các dấu đầu dòng trống cuối danh sách trong PDF không ghi thêm lý do.

Trong các hoàn cảnh đó, được lãi nếu chưa hoàn trong ba tháng sau khi nộp tờ khai còn thiếu, đáp ứng yêu cầu thông tin hoặc khấu trừ nợ thuế/phạt từ tiền hoàn. Các trường hợp khác tín dụng không tự hoàn thì không trả lãi. Lãi suất hoàn chậm được Bộ Tài chính xác định hằng năm và có thể xem xét lại; chú thích 19 dẫn trang hoàn GST để xem mức hiện hành và trường hợp cụ thể.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

Tần suấtKỳ ví dụIRAS nhận tờ khaiHạn hoàn
Tháng01/07/2023–31/07/202329/08/202329/09/2023
Quý01/07/2023–30/09/202329/10/202329/01/2024

↑ Mục lục bài viết

Phạt nộp muộn hoặc không nộp F5/F8

Không nộp đúng hạn, Cơ quan quản lý có thể ấn định ước tính và áp phạt chậm trả 5% thuế ước tính. Nộp tờ khai sau đó có thể điều chỉnh ấn định về thực tế và mức phạt 5% được sửa về 5% thuế thực tế.

Ngoài ra phạt chậm nộp tờ khai S$200 mỗi tháng: áp ngay khi quá hạn, tiếp tục cho mỗi tháng trọn vẹn còn thiếu, tối đa S$10,000 cho từng F5/F8 chưa nộp. Ví dụ A có kỳ kết thúc 31/03/2023, hạn 30/04/2023 nhưng nộp 05/06/2023: S$200 ngay sau hạn cộng S$200 cho một tháng trọn, tổng S$400 = 200 × 2. Không nộp còn có thể bị triệu tập ra tòa và/hoặc lệnh bắt.

↑ Mục lục bài viết

Phạt chậm trả và ví dụ tổng S$1,300

Chậm trả bị phạt 5% trên thuế tờ khai đã nộp hoặc trên ước tính nếu chưa khai. Sẽ nhận thư đòi thuế qua bưu điện thông báo mức phạt. Sau 60 ngày kể từ khi áp 5% mà vẫn chưa trả, thêm 2% mỗi tháng còn nợ, tổng phần phạt thêm không quá 50% thuế chưa trả.

Ví dụ B nộp F5 kỳ kết thúc 31/12/2023 ngày 30/01/2024 nhưng chưa trả GST thuần S$10,000 và nhận thư đòi. Chỉ nhận thanh toán ngày 15/06/2024: phạt 5% × 10,000 = S$500; thêm 2% × 4 tháng × 10,000 = S$800; tổng S$1,300.

Hỏi về hướng dẫn thì liên hệ Bộ phận GST tại IRAS, chọn “Contact Us” — liên hệ.

↑ Mục lục bài viết

Lịch sử sửa đổi 2015–2022: toàn bộ sáu đợt đầu

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

NgàyToàn bộ nội dung ghi trong lịch sử
25/03/2015Sửa mục 6.6(c), 6.7(c), 6.10.1 về IR/CRA yêu cầu hoàn eTRS.
01/04/2016Sửa 3.2, 4.2.1, 8.1.3, 9.2, 9.3; bỏ mục 3.5 về tần suất khai; biên tập liên kết website.
14/12/2018Sửa 10.1.2 theo mức phạt chậm nộp mới từ 01/04/2018; bỏ phụ lục A/B mẫu F5/F7 cũ và chỉ video hướng dẫn khai để xem giao diện mới; thêm báo cáo khách hàng tự hạch toán ở mục 6; các biên tập khác.
26/07/2019Thêm 6.1.2(b)/(j), 6.5.1(f), 6.7(f)/(g), 6.14, 6.15 về đảo chiều và OVR; sửa 6.11 thêm yêu cầu hoàn đảo chiều; các biên tập khác.
29/10/2021Sửa 3.4 đổi kỳ; sửa 6.5.1 và 6.7 về y tế nhân viên; bỏ mục 7 khai giấy; sửa 7.2.3 cách trả tiền; các biên tập khác.
21/09/2022Sửa 6.5.1(l) và 6.7(n) về đầu vào chi xe được phép.

↑ Mục lục bài viết

Lịch sử 30/09/2022: đủ 18 thay đổi

  • Sửa 4.1.1 về quy định 53 GST (General) Regulations.
  • Thêm chú thích 1 về quy định 53.
  • Thêm 6.1.2(b) về dịch vụ không phải số.
  • Sửa tên hướng dẫn ở chú thích 10, 13, 15.
  • Thêm 6.1.2(k) bán hàng giá trị thấp.
  • Thêm 6.5.1(f) hàng giá trị thấp chịu đảo chiều.
  • Sửa định nghĩa ô tô ở 6.5.1(l), 6.7(n).
  • Thêm 6.6(d) dịch vụ nhập khẩu/hàng giá trị thấp chịu đảo chiều.
  • Thêm 6.6(e)/(f) GST dịch vụ từ xa/hàng giá trị thấp.
  • Thêm 6.7(f) hàng giá trị thấp chịu đảo chiều.
  • Sửa 6.11.2 về hàng giá trị thấp chịu đảo chiều và tên hướng dẫn.
  • Sửa 6.14.1 về hàng giá trị thấp chịu đảo chiều.
  • Sửa 6.15, 6.15.1 về dịch vụ từ xa.
  • Thêm chú thích 17 về dịch vụ từ xa.
  • Thêm 6.16, 6.16.1 về hàng giá trị thấp nhập do bên chuyển tiếp/nền tảng cung cấp.
  • Thêm 6.17, 6.17.1 về cung cấp hàng giá trị thấp.
  • Sửa 6.18 do đánh lại số ô.
  • Bỏ chú thích 20 trùng và dẫn 8.6 về chú thích 19.

↑ Mục lục bài viết

Lịch sử 2023–2024 và ngày xuất bản 2026

Bảng lịch sử trong nguồn kết thúc ở 01/01/2024 dù trang xuất bản ghi 30/01/2026; các dòng dưới là nội dung thực có trong bảng.

Vuốt ngang trên điện thoại để xem đủ các cột.

NgàyThay đổi
01/01/2023Cập nhật ngày các ví dụ; đổi thuế suất hiện hành từ 7% thành 8%.
01/01/2024Cập nhật ngày các ví dụ; đổi 8% thành 9%; sửa 4.2.4 về gia hạn tờ khai; đổi ngưỡng F7 từ S$1,500 thành S$3,000.

↑ Mục lục bài viết

Đối chiếu trang F7 hiện hành: ô đúng, ô 12 và thanh toán

Trang IRAS “Correcting Errors Made in GST Return (Filing GST F7)” — sửa sai bằng F7 — được kiểm tra ngày 17/10/2026. Trang xác nhận đầu ra phải nộp ở ô 6, đầu vào ở ô 7; cùng ví dụ bốn quý năm 2023 ghi S$9,000 ở ô 6. Điều này làm rõ số ô khác ghi trong ví dụ trang 9 PDF.

Nhượng bộ hiện hành đòi đồng thời GST sai thuần mọi kỳ không quá S$3,000 và tổng số sai ở các ô khác, trừ ô 6, 7, 12, từng kỳ không quá 5% ô 4; không có cung cấp thì dựa ô 5. Nhượng bộ không áp lỗi đầu vào trước đăng ký ở ô 12 vì chỉ được yêu cầu ở tờ khai đầu. Trang có công cụ tính F7 XLSX 122KB.

Yêu cầu F7 trên myTax Portal, GST → File GST Return/Edit Past Return → Request for GST F7 → Submit Request; điền đầu/cuối kỳ, chọn Proceed ở bước kỳ và Next Step, rồi E-File. Phải nộp trong 14 ngày từ yêu cầu, nếu không sẽ bị xóa và cần xin lại. Điền số đã sửa toàn bộ ô 1–17, không chỉ chênh lệch, vì thay F5/F7/F8 cũ. Ghi lý do ở Description of Errors và không dùng ký tự đặc biệt như dấu đô-la, phần trăm, hai chấm.

Trang hiện hành cho phép gộp năm ở kỳ cuối năm hoặc kỳ cuối có lỗi của năm, cộng số gốc với lỗi gộp. Ví dụ đầu ra khai sai S$50,000 thay vì S$5,000 thì nhập lại S$5,000 ở ô 6. Việc ghi lịch thanh toán sau F7 được chỉ trên trang xác nhận: có GIRO thì xem lịch trích, bảo đảm số dư đủ và hạn mức trích lớn hơn số trích; nếu không có thì có mã phiếu thanh toán 14 chữ số làm tham chiếu, trả qua PayNow QR, AXS/trực tuyến AXS, trả hóa đơn hoặc chuyển khoản ngân hàng trực tuyến.

Trang F7 giữ thời hạn sửa năm năm từ cuối kỳ và cảnh báo sửa sau một năm từ cuối kỳ có thể bị phạt. Riêng FAQ về nhượng bộ VDP nói có thể không bị phạt chậm trả bổ sung khi nộp F7 trong một năm từ hạn khai theo luật ban đầu và đủ điều kiện VDP; đây là mốc dành cho điều kiện VDP đó. Các hỏi đáp/công cụ/video chi tiết có thể xem trực tiếp tại trang được dẫn.

↑ Mục lục bài viết

Biểu mẫu và tài nguyên chính thức

Các liên kết chính thức dưới đây sử dụng tiếng Anh.

Liên hệ tư vấn
Liên hệ tư vấn